Tỷ lệ thất nghiệp là gì?Tác động tới thị trường chứng khoán như thế nào (phần 1)

Tỷ lệ thất nghiệp là gì?Tác động tới thị trường chứng khoán như thế nào (phần 1)

Tình trạng thất nghiệp là một bài toán khó đối với mỗi quốc gia. Vì thất nghiệp có thể ảnh hưởng đến cá nhân và gia đình, cũng như gây ra những hậu quả kinh tế và xã hội tiêu cực Bài viết dưới đây sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn về tỷ lệ thất nghiệp.

1.Tỷ lệ thất nghiệp là gì?

1.1.Thất nghiệp là gì?

“Thất nghiệp” là trạng thái khi một người trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không thể tìm được việc làm. Thất nghiệp có thể xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, bao gồm suy thoái kinh tế, sự không phù hợp giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu công việc, hoặc sự thay đổi trong ngành nghề hoặc công nghệ.

Thất nghiệp có thể được chia thành nhiều loại, chẳng hạn như:

  1. Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế, dẫn đến sự không tương thích giữa kỹ năng của người lao động và nhu cầu của thị trường lao động.
  2. Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi người lao động tạm thời rời bỏ công việc hiện tại để tìm kiếm công việc mới hoặc khi các doanh nghiệp tạm thời cắt giảm nhân sự.
  3. Thất nghiệp theo chu kỳ: Liên quan đến sự biến động của nền kinh tế, thường xảy ra trong giai đoạn suy thoái kinh tế khi tổng cầu giảm.

1.2.Tỷ lệ thất nghiệp là gì?

Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ số kinh tế quan trọng thể hiện phần trăm số người trong lực lượng lao động không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm công việc. Nó được tính bằng cách chia số lượng người thất nghiệp cho tổng số người trong lực lượng lao động, rồi nhân với 100 để ra tỷ lệ phần trăm. Công thức tính tỷ lệ thất nghiệp là:

Tỷ lệ thất  nghiệp = ( Số người thất nghiệp/Lực lượng lao động)x100%

Lực lượng lao động bao gồm những người từ độ tuổi lao động trở lên, có khả năng làm việc và đang tìm kiếm việc làm, bao gồm cả những người đang làm việc và những người thất nghiệp. Tuy nhiên, những người không tích cực tìm kiếm việc làm (ví dụ, sinh viên toàn thời gian, người nội trợ, người đã nghỉ hưu) không được tính vào lực lượng lao động.

Tỷ lệ thất nghiệp là một thước đo quan trọng của tình trạng thị trường lao động và sức khỏe kinh tế tổng thể của một quốc gia. Tỷ lệ này thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các chính sách kinh tế và xã hội, và nó có thể ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống, bao gồm thu nhập cá nhân, chi tiêu tiêu dùng, và mức sống.

1.3. Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam quý I năm 2024 

Tỷ lệ thiếu việc làm quý I năm 2024 tăng so với quý trước và tăng so với cùng kỳ năm trước.

Tháng Giêng và tháng Hai hàng năm là thời gian nghỉ tết Nguyên đán ở Việt Nam, do đó nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thường tăng cường tuyển thêm lao động thời vụ tạm thời hoặc tăng ca để đáp ứng nhu cầu kinh doanh trước dịp Tết. Tuy nhiên, sau khi kỳ nghỉ kết thúc, số giờ làm và số lao động thường giảm đi. Kết quả là tình hình thiếu việc làm quý này thường cao hơn so với quý trước.

Đây là hiện tượng thường thấy trước khi dịch Covid-19 xuất hiện. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động quý I năm 2024 khoảng 933,0 nghìn người, tăng 26,4 nghìn người so với quý trước và tăng 47,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động quý này là 2,03%, tăng 0,05 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,09 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị quý I năm 2024 là 1,20% thấp hơn so với khu vực nông thôn (2,58%).

Trong tổng số 933,0 nghìn người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động ở quý I năm 2024, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là khu vực có tỷ trọng thiếu việc làm cao nhất với 49,3% (tương đương với 459,5 nghìn người thiếu việc làm); tiếp theo là khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 28,7% (tương đương 268,0 nghìn người); khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng thấp nhất với 22,0% (tương đương 205,5 nghìn người).

So với quý trước, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản và khu vực dịch vụ có số lao động thiếu việc làm trong độ tuổi lao động tăng (tăng tương ứng là 64,5 và 26,0 nghìn người), trong khi đó khu vực công nghiệp và xây dựng giảm (giảm 64,1 nghìn người). Như vậy, so với quý trước, tình trạng thiếu việc làm của lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng đã có sự cải thiện hơn.

Link nguồn: 

https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2024/03/thong-cao-bao-chi-tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-i-nam-2024/

2. Đặc điểm của tỷ lệ thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp có một số đặc điểm quan trọng giúp hiểu rõ hơn về tình trạng thị trường lao động và kinh tế của một quốc gia. Dưới đây là một số đặc điểm chính:

  1. Chỉ số kinh tế quan trọng: Tỷ lệ thất nghiệp là một trong những chỉ số kinh tế chính được theo dõi bởi các nhà kinh tế và nhà hoạch định chính sách. Nó cung cấp thông tin về mức độ sử dụng lao động và sức khỏe của nền kinh tế.
  2. Phản ánh tình trạng thị trường lao động: Tỷ lệ thất nghiệp cho biết mức độ dễ dàng hoặc khó khăn của việc tìm kiếm việc làm trong nền kinh tế. Tỷ lệ thất nghiệp cao thường cho thấy nền kinh tế đang gặp khó khăn hoặc suy thoái, trong khi tỷ lệ thấp có thể chỉ ra rằng thị trường lao động đang trong tình trạng tốt
  3. Biến động theo chu kỳ kinh tế: Tỷ lệ thất nghiệp thường biến động theo chu kỳ kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng do các doanh nghiệp cắt giảm nhân sự. Ngược lại, trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm khi có nhiều cơ hội việc làm hơn
  4. Phản ánh sự bất cân đối trong kỹ năng và công việc: Tỷ lệ thất nghiệp cũng có thể phản ánh sự không phù hợp giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của công việc. Điều này thường xảy ra trong các giai đoạn thay đổi công nghệ hoặc cơ cấu kinh tế, khi các ngành nghề mới phát triển và các ngành nghề cũ giảm dần
  5. Tác động xã hội và kinh tế: Tỷ lệ thất nghiệp cao có thể dẫn đến các vấn đề xã hội và kinh tế như gia tăng nghèo đói, giảm chi tiêu tiêu dùng, và tăng gánh nặng cho hệ thống bảo trợ xã hội. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe của người thất nghiệp.
  6. Được theo dõi và điều chỉnh bởi chính sách: Các chính phủ thường sử dụng các chính sách kinh tế và xã hội, như chính sách tiền tệ và tài khóa, để điều chỉnh tỷ lệ thất nghiệp. Các chương trình đào tạo nghề và hỗ trợ tìm kiếm việc làm cũng là các biện pháp phổ biến để giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp.

Tỷ lệ thất nghiệp không chỉ đơn giản là một con số mà còn cung cấp nhiều thông tin quan trọng về sức khỏe và xu hướng của nền kinh tế.

3. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là gì ?

Thất nghiệp có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, thường được chia thành các loại thất nghiệp khác nhau dựa trên nguồn gốc của chúng. Dưới đây là một số nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp:

tỷ lệ thất nghiệp

Đồ thị hình tròn trên minh họa các nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp. Các phần trăm giả định cho từng nguyên nhân bao gồm thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp theo chu kỳ, thất nghiệp theo mùa, và thất nghiệp do yếu tố bên ngoài. Mỗi nguyên nhân góp phần khác nhau vào tổng số lượng người thất nghiệp, phản ánh sự đa dạng và phức tạp của thị trường lao động.

3.1 Thất nghiệp cơ cấu: 

   – Xảy ra khi có sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế hoặc công nghệ. Những thay đổi này có thể làm cho một số ngành nghề trở nên lỗi thời, hoặc đòi hỏi các kỹ năng mới mà lực lượng lao động hiện tại không có.

   – Ví dụ: Sự xuất hiện của công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo có thể giảm nhu cầu về lao động trong các công việc sản xuất truyền thống.

3.2 Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment):

   – Xảy ra khi người lao động chuyển từ công việc này sang công việc khác hoặc khi họ lần đầu tiên gia nhập thị trường lao động. Thất nghiệp tạm thời thường được coi là không thể tránh khỏi và có thể là dấu hiệu của một thị trường lao động năng động.

   – Ví dụ: Sinh viên mới tốt nghiệp tìm kiếm công việc đầu tiên hoặc người lao động rời bỏ công việc cũ để tìm công việc mới.

3.3 Thất nghiệp theo chu kỳ:

   – Liên quan đến sự biến động của chu kỳ kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái kinh tế, tổng cầu giảm, dẫn đến giảm nhu cầu về lao động và tăng tỷ lệ thất nghiệp. Khi kinh tế phục hồi, nhu cầu về lao động tăng trở lại và tỷ lệ thất nghiệp giảm.

   – Ví dụ: Suy thoái kinh tế năm 2008 dẫn đến mất việc làm trên diện rộng trong nhiều ngành công nghiệp.

3.4 Thất nghiệp theo mùa:

   – Xảy ra trong các ngành công nghiệp hoặc công việc bị ảnh hưởng bởi yếu tố mùa vụ. Công việc trong các ngành như nông nghiệp, du lịch, hoặc bán lẻ có thể thay đổi theo mùa, dẫn đến thất nghiệp tạm thời.

   – Ví dụ: Nông dân hoặc công nhân thời vụ làm việc trong các kỳ nghỉ hoặc mùa thu hoạch.

3.5 Thất nghiệp do yếu tố bên ngoài:

   – Xảy ra do các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của người lao động và doanh nghiệp, chẳng hạn như thiên tai, đại dịch, hoặc thay đổi chính sách kinh tế quốc gia hoặc quốc tế.

   – Ví dụ: Đại dịch COVID-19 dẫn đến thất nghiệp trên diện rộng do các biện pháp phong tỏa và hạn chế kinh doanh.

3.6 Thất nghiệp tự nguyện:

   – Xảy ra khi người lao động chọn không làm việc mặc dù có cơ hội việc làm, có thể do các yếu tố như lương thấp, điều kiện làm việc không phù hợp, hoặc mong muốn có thời gian nghỉ ngơi.

   – Ví dụ: Người lao động quyết định nghỉ việc để đi du lịch hoặc chăm sóc gia đình mà không tìm kiếm việc làm ngay lập tức.

4. Thất nghiệp tác động đến kinh tế

Nguồn: Internet

Thất  nghiệp nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát

Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên, là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội. Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái- suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng, suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹn do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến bờ vực của lạm phát.

Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động 

Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập. Do đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn. Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động, con cái họ sẽ khó khăn khi đến trường, sức khỏe họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp đẩy người lao động đến bần cùng, đến chán nản với cuộc sống, với xã hội, dẫn đến việc họ sẽ phạm phải những sai lầm đáng tiếc…

Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội 

Thất nghiệp gia tăng làm mất trật tự xã hội không ổn định, hiện tượng bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc, quyền sống,… tăng lên: hiện tượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lên như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm…, sự ủng hộ của  người lao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy giảm.. Từ đó, có thể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến biến động chính trị.

Còn tiếp (link tại đây)