Skip to content
Mở tài khoản chứng khoán
  • Trang chủ
  • Câu hỏi thường gặp
  • Bảng giá
  • Trung tâm kiến thức
        • Phân tích kỹ thuật
          • Tại sao phải cắt lỗ? Nguyên tắc quan trọng bậc nhất trong đầu tư
          • Mô hình cốc tay cầm là gì? Cách giao dịch với mô hình Cup and Handle hiệu quả.
          • Chiến Lược Giao Dịch Darvas Box “Làm thế nào tôi kiếm được 2 triệu đô la trên thị trường chứng khoán”
          • Cách vẽ đường kháng cự và hỗ trợ trong chứng khoán (7 loại)
          • Mây Ichimoku là gì? Cách giao dịch với Ichimoku như thế nào?
          • Cách Vẽ Sóng Elliott Và Cách Áp Dụng Giao Dịch Trong Chứng Khoán
          • Cách đọc biểu đồ chứng khoán
          • Phương pháp CANSLIM đầu tư chứng khoán
          • Mẫu hình thành cốc và tay cầm trong CK
          • Đường trung bình
          • Kháng cự và hỗ trợ
        • Phân tích cơ bản
          • Công thức ROE và cách áp dụng trong đầu tư chứng khoán.
          • Công thức ROA và cách áp dụng trong đầu tư chứng khoán
          • Chứng khoán
          • Chỉ số P/E là gì?
          • Chỉ số P/B trong đầu tư chứng khoán
          • Chỉ số ROE là gì?
          • Cổ tức là gì? Phương pháp đầu tư dài hạn an toàn?
        • Phân tích vĩ mô
          • Chỉ số PMI là gì? Ý nghĩa của chỉ số PMI trong nền kinh tế
          • Lạm phát là gì? Lạm phát ảnh hưởng như thế nào tới nền kinh tế và các danh mục đầu tư (phần 1)
          • Lạm phát là gì? Ảnh hưởng như thế nào tới nền kinh tế và các danh mục đầu tư (Phần 2)
          • Lãi suất là gì? Lãi suất ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán như thế nào? (Phần 1)
          • Lãi suất là gì? Lãi suất ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán như thế nào? (Phần 2)
          • Chính sách tài khóa
          • Tỷ giá là gì? Tỷ giá ảnh hưởng tới nền kinh tế và thị trường chứng khoán như thế nào?
          • Tỷ lệ thất nghiệp là gì?Tác động tới thị trường chứng khoán như thế nào (phần 1)
          • Tỷ lệ thất nghiệp là gì?Tác động tới thị trường chứng khoán như thế nào (phần 2)
          • Chứng khoán là gì?
          • Tin tức kinh tế và ảnh hưởng thị trường
          • Kiếm tiền từ chứng khoán
          • Nhà đầu tư mới cần hiểu?
          • Dòng tiền và lãi suất trong đầu tư CK
          • Các phương pháp trong đầu tư CK
          • Cách bắt đầu đầu tư chứng khoán
  • Cấu trúc thị trường
    • Sơ đồ giao dịch chứng khoán niêm yết
    • Các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán
  • Sống
    • Bắt đầu chơi chứng khoán cần bao nhiêu tiền.
    • Tổng hợp những câu nói hay của Tỷ Phú Warren Buffett
  • Liên hệ
Mở tài khoản
  1. Chứng khoán là gì? Phân biệt các loại chứng khoán
  2. Cổ phiếu là gì?
  3. Trái phiếu là gì
  4. Chứng quyền có bảo đảm
  5. Chứng quyền có bảo đảm - công cụ cho nhà đầu tư ưa rủi ro
  6. Đầu tư quỹ mở có sinh lời tốt hơn tự đầu tư chứng khoán?
  7. ​3 lưu ý cho nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán phái sinh
  8. Cổ tức là gì? Quy định chia cổ tức bằng cổ phiếu
  9. Trái phiếu doanh nghiệp khác gì cổ phiếu?
  10. Trái phiếu chuyển đổi là gì?
  11. ETF là gì? Ưu và nhược điểm của quỹ ETF?
  12. OTC là gì?
  13. Chứng chỉ quỹ là gì?
  14. Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro
  15. Phân biệt quỹ đóng và quỹ mở
  1. Cách nộp, rút tiền từ tài khoản chứng khoán
  2. Phí giao dịch tại các công ty chứng khoán lớn
  3. Cách mở tài khoản chứng khoán
  4. Mở tài khoản chứng khoán nên chọn công ty nào?
  1. Quy định thời gian giao dịch chứng khoán
  2. Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán
  3. Giá tham chiếu
  4. Giao dịch thoả thuận và khớp lệnh chứng khoán
  5. Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP...
  1. Cách đọc bảng giá chứng khoán
  2. 3 phương pháp chọn lọc cổ phiếu cho nhà đầu tư mới
  3. Yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu?
  4. Khi nào nên chốt lời cổ phiếu
  1. VN-Index, VN30-Index và cách tính toán
  2. ROA, ROE là gì?
  3. Chỉ số P/B, P/E là gì?
  4. ROCE là gì?
  1. Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?
  2. Call margin là gì? Khi nào nhà đầu tư bị call margin
  3. Bán giải chấp cổ phiếu là gì?
  4. Margin và những lưu ý cho nhà đầu tư chứng khoán
  5. Đường MA có ý nghĩa gì trong chứng khoán?
  1. Điểm cộng khiến sản phẩm phái sinh của DNSE hút nhà đầu tư
  2. Hệ thống quản trị rủi ro trong đầu tư chứng khoán
  3. Robot giao dịch chứng khoán là gì?
  4. Chứng khoán số là gì?

Chứng khoán là gì? Phân biệt các loại chứng khoán

Chứng khoán là một loại tài sản gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, trái phiếu, chứng quyền có bảo đảm...

Theo định nghĩa trong Luật Chứng khoán, chứng khoán là tài sản bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, trái phiếu, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký. Những loại tài sản này có điểm chung là một bằng chứng xác nhận sở hữu hợp pháp của người sở hữu (gọi chung là nhà đầu tư) với tài sản của doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành.

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu được xem là chứng khoán vốn bởi nó xác nhận quyền và lợi ích như như dự họp đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, đề cử Hội đồng quản trị, hưởng cổ tức... của người sở hữu với một phần vốn của doanh nghiệp. Đây là loại chứng khoán phổ biến và được giao dịch nhiều nhất trên thị trường.

Tương tự cổ phiếu, chứng chỉ quỹ cũng là chứng khoán vốn nhưng để khẳng định quyền sở hữu của nhà đầu tư với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Bản chất đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho chuyên gia của các tổ chức quản lý quỹ.

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán để xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ (còn gọi là trái chủ). Vì trái phiếu là chứng khoán nợ nên khi doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể thì trái chủ được ưu tiên thanh toán trước người nắm giữ cổ phiếu (còn gọi là cổ đông).

Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh là loại chứng khoán tồn tại dưới dạng hợp đồng tài chính để xác nhận quyền và nghĩa vụ của các bên về giao dịch sẽ thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Giá trị của chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hoá (kim loại, nông sản)... Đầu tư chứng khoán phái sinh có thể hiểu như đặt cược vào sự tăng hoặc giảm của tài sản cơ sở trong tương lai, tức khi giá trị tài sản cơ sở biến động đúng dự đoán thì nhà đầu tư có lãi.

Chứng quyền là gì?

Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết với mã giao dịch riêng. Người giữ chứng quyền nhận được quyền mua hoặc quyền bán chứng khoán cơ sở (như cổ phiếu, ETF, chỉ số...) tại mức giá và thời điểm đã được xác định hoặc hưởng khoản chênh lệch giá tại ngày đáo hạn. Giá chứng quyền thường thấp hơn nhiều so với chứng khoán cơ sở nhưng có tính đòn bẩy cao và biết được khoản lỗ tối đa, do đó phù hợp với những nhà đầu tư ưa mạo hiểm.

Thị trường chứng khoán là gì?

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, công bố thông tin, quản trị công ty đại chúng... Thị trường chứng khoán hoạt động theo nguyên tắc tôn trọng quyền sở hữu, quyền tự do giao dịch và công khai, minh bạch, nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

Thị trường được hình thành khi có sự tham gia của bên bán là doanh nghiệp niêm yết, công ty quản lý quỹ; bên mua là nhà đầu tư tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài; bên cung cấp dịch vụ là công ty chứng khoán; nơi niêm yết và điều hành thị trường là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, TP HCM. Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán.

Nhà đầu tư sẽ mua bán chứng khoán đã niêm yết thông qua nền tảng trực tuyến hoặc giao dịch tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản. Thông tin mua bán (gọi là lệnh giao dịch) được chuyển vào hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán để xử lý, sau đó trả kết quả cho nhà đầu tư.

Đối với những doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thì giao dịch phi tập trung, tức giao dịch trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán" và không có địa điểm giao dịch thực tế. Các công ty chứng khoán trong trường hợp này thường đóng vai trò nhà tạo lập thị trường bằng cách báo giá cho hai bên, sau đó thực hiện mua và bán chứng khoán.

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền... Trong đó, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty phát hành. Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Người nắm giữ cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) có quyền dự họp đại hội cổ đông cũng như có quyền biểu quyết những vấn đề lớn của công ty. Còn với cổ phiếu ưu đãi, tùy vào loại hình ưu đãi mà người nắm giữ sẽ hoặc được hưởng một số đặc quyền hơn hoặc bị hạn chế một số quyền so với cổ đông phổ thông. Có ba loại cổ phiếu ưu đãi phổ biến: + Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: được trả cổ tức cao hơn người nắm cổ phiếu phổ thông nhưng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông hay đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. + Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: người nắm giữ cổ phiếu này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được thoả thuận trước. Nhưng người nắm cổ phiếu này cũng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. +Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có các quyền khác như cổ đông phổ thông bao gồm quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, nhưng không được chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác.

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ.

Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền...

Trong số các loại chứng khoán, trái phiếu là loại xác nhận nghĩa vụ nợ của đơn vị phát hành (doanh nghiệp hoặc chính phủ) với người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) với một khoản tiền trong một thời gian xác định.

Đơn vị phát hành trái phiếu phải trả lợi tức cho người sở hữu trái phiếu và hoàn trả khoản tiền vay khi trái phiếu đáo hạn.

Thu nhập của trái phiếu được gọi là lợi tức - là khoản tiền lãi được trả cố định thường kỳ cho người nắm giữ và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của đơn vị phát hành.

Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi công ty bị giải thể hoặc phá sản, người nắm giữ trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu. Khác với người nắm giữ cổ phiếu, trái chủ (người nắm giữ trái phiếu) không có quyền tham gia vào hoạt động của công ty.

Có nhiều loại trái phiếu khác nhau, được phân loại tuỳ theo đơn vị phát hành (trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ), lợi tức (lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất bằng 0), mức độ đảm bảo thanh toán, hình thức và tính chất trái phiếu...

Phân loại theo chủ thể phát hành:

Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc các chương trình, dự án thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. Trái phiếu Chính phủ thường có lãi suất thấp nhưng ít rủi ro nhất so với các loại chứng khoán khác.

Trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành với kỳ hạn từ một năm trở lên nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương. Nguồn tiền hoàn trả trái phiếu thường là nguồn thu ngân sách địa phương.

Trái phiếu doanh nghiệp do doanh nghiệp (trong đó bao gồm ngân hàng) phát hành để đáp ứng nhu cầu vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về khả năng trả nợ.

Phân loại theo tính chất trái phiếu:

Trái phiếu chuyển đổi (chỉ có ý nghĩa khi chủ thể phát hành là doanh nghiệp) là loại có thể chuyển thành cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai. Trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất thấp nhưng thu hút nhà đầu bởi tỷ lệ chuyển đổi hấp dẫn.

Trái phiếu không chuyển đổi có tính chất ngược lại.

Phân loại theo lợi tức trái phiếu:

Trái phiếu lãi suất cố định là loại trái phiếu đã xác định lợi tức (%) và các đợt trả lãi trong suốt kỳ hạn trái phiếu trên hợp đồng giao dịch trái phiếu.

Trái phiếu lãi suất thả nổi là loại trái phiếu có một mức lợi tức xác định trước, cộng thêm một khoản lợi tức biến động theo lãi suất tham chiếu. Các doanh nghiệp trong nước thường chọn lãi suất tham chiếu là lãi suất trung bình kỳ hạn 12 tháng của 4 ngân hàng nhà nước gồm Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank.

Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà trái chủ không nhận lợi tứ, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn.

Phân loại theo phương thức đảm bảo:

Trái phiếu có tài sản đảm bảo là loại trái phiếu mà tổ chức phát hành dùng tài sản như bất động sản, máy móc – thiết bị, cổ phiếu để đảm bảo cho việc phát hành. Thông thường tài sản cầm cố có giá trị thị trường lớn hơn mệnh giá trái phiếu đã phát hành. Trong trường hợp tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán, trái chủ có quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi số tiền còn nợ.

Trái phiếu không có tài sản đảm bảo có tính chất ngược lại nên mức độ rủi ro cao hơn.

Chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành (khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) và được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã giao dịch riêng.

Chứng quyền có hai loại là chứng quyền mua và chứng quyền bán, nhưng dù loại nào thì cũng gắn một mã chứng khoán cơ sở như cổ phiếu, ETF, chỉ số... để xác định lãi hoặc lỗ.

Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu không có bất cứ quyền nào (ví dụ quyền biểu quyết, nhận cổ tức, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm...) đối với doanh nghiệp.

Chứng quyền luôn có thời hạn, phổ biến 4-9 tháng. Giá của chứng quyền thường thấp hơn nhiều lần so với giá chứng khoán cơ sở, nhưng tính đòn bẩy cao và có thể tính được khoản lỗ tối đa. Đây là những đặc điểm khiến sản phẩm này phù hợp cho những nhà đầu tư mạo hiểm, có nhu cầu sử dụng đòn bẩy trong ngắn hạn để kiếm lợi nhuận.

Hiểu một cách đơn giản, chứng quyền có bảo đảm cung cấp cho nhà đầu tư quyền hưởng giá chênh lệch của cổ phiếu. Nếu đang sở hữu chứng quyền và có lãi, nhà đầu tư có thể hiện thực hoá lợi nhuận thông qua bán trực tiếp trên sàn hoặc chờ đến ngày đáo hạn.

Ví dụ, chứng quyền mua CHDB2101 do Công ty Chứng khoán KIS Việt Nam phát hành có kỳ hạn 9 tháng. Ngày giao dịch đầu tiên là 18/1/2021 và cuối cùng là 20/9/2021. Giá phát hành là 1.000 đồng và giá thực hiện là 29.888 đồng. Tỷ lệ chuyển đổi là 5:1, tức 5 chứng quyền cho 1 cổ phiếu.

Giá tham chiếu HDB tại ngày giao dịch đầu tiên chứng quyền là 27.900 đồng. Với số vốn 30 triệu đồng và không tính yếu tố lô giao dịch thì nhà đầu tư có thể mua 1.075 cổ phiếu HDB hoặc 30.000 chứng quyền.

Đến ngày 2/7, giá tham chiếu cổ phiếu là 36.450 đồng và giá tham chiếu chứng quyền là 3.240 đồng.

Trong trường hợp mua cổ phiếu và chốt lời, nhà đầu tư lời 1.075 x (36.450-29.888) = 7.054.150 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 23%. Trong trường hợp mua chứng quyền, nhà đầu tư có mức lời 30.000 x (3.240-1.000) = 67.200.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 124%.

Trong trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn (giả sử cổ phiếu HDB lên 50.000 đồng), nhà đầu tư được tổ chức phát hành thanh toán số tiền (30.000/5) * (50.000-29.888) = 120.672.000 VNĐ. Sau khi trừ vốn thì nhà đầu tư lãi 90.672.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 202%.

Nhà đầu tư sẽ hoà vốn trong trường hợp thị giá HDB tại ngày chứng quyền đáo hạn là 34.888 đồng, tức bằng giá mua chứng quyền nhân tỷ lệ chuyển đội và cộng thêm giá thực hiện.

Với trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn nhưng khi đó cổ phiếu HDB chỉ còn 20.000 đồng, nhà đầu tư sẽ mất toàn bộ số tiền đầu tư. Trong khi đó, nếu mua cổ phiếu thì nhà đầu tư chỉ lỗ (27.900-20.000) * 1.075 = 8.492.500 VNĐ, tương ứng mức lỗ 28%.

Chứng quyền có bảo đảm - công cụ cho nhà đầu tư ưa rủi ro

Lợi thế của chứng quyền là tỷ suất sinh lời cao, biết trước mức lỗ tối đa và chi phí ban đầu bỏ ra thấp hơn nhiều so với chứng khoán cơ sở.

Hôm nay (28/6), chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant – CW) được niêm yết và đưa vào giao dịch trên sàn HoSE, trở thành nhóm sản phẩm thứ ba bên cạnh chứng khoán cơ sở và hợp đồng tương lai.

Chứng quyền có bảo đảm là một sản phẩm tài chính phổ biến trên thế giới, đặc biệt là tại các thị trường châu Á như Hong Kong, Đài Loan và Hàn Quốc... Tại Việt Nam, sự xuất hiện của CW kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của thị trường.

Chứng quyền khi ra mắt được kỳ vọng sẽ thu hút thêm dòng vốn và tăng thanh khoản cho thị trường.

Chứng quyền khi ra mắt được kỳ vọng sẽ thu hút thêm dòng vốn và tăng thanh khoản cho thị trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo quy định, chứng quyền là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết trên sàn chứng khoán có mã giao dịch riêng và có hoạt động giao dịch tương tự như chứng khoán cơ sở. 

Trong giai đoạn đầu, Bộ Tài chính dự kiến triển khai sản phẩm chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu niêm yết, thực hiện quyền kiểu châu Âu (tất toán khi đáo hạn) và phương thức thanh toán bằng tiền. Tuy nhiên, do là lần đầu đưa ra thị trường, không phải cổ phiếu nào cũng được lựa chọn để phát hành chứng quyền. 

Theo công bố của Sở HoSE, ban đầu chỉ có 26 mã cổ phiếu đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở, chủ yếu là nhóm cổ phiếu tài chính - ngân hàng, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn (bluechip). Cổ phiếu trong nhóm này phải đáp ứng nhiều tiêu chí như có giá trị vốn hoá trên 5.000 tỷ đồng, có lợi nhuận và không lỗ lũy kế, tỷ lệ tự do chuyển nhượng từ 20%, không bị cảnh báo, ngừng giao dịch...

Chứng quyền có giá mua được căn cứ theo tính toán của các đơn vị chào bán, nhưng trung bình chỉ khoảng 10% thị giá chứng khoán cơ sở. Nhà đầu tư mua chứng quyền có thể bán khi sản phẩm này niêm yết trên sàn giao dịch hoặc giữ đến đáo hạn. Nếu giữ đến ngày đáo hạn, khách hàng sẽ được nhận lãi chênh lệch giữa giá thanh toán tại ngày đáo hạn và giá thực hiện của chứng quyền, trong trường hợp không đạt như kỳ vọng, nhà đầu tư có thể không thực hiện quyền và chịu mức lỗ tối đa là giá mua chứng quyền.

Theo quy định, sản phẩm này có kỳ hạn từ 3 đến 24 tháng và trong đợt phát hành đầu tiên, các công ty chứng khoán chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng.

"Sức nóng" trên thị trường này có thể thấy từ ngay những đợt chào bán chứng quyền lần đầu (IPO), được các công ty chứng khoán thực hiện trước khi sản phẩm này chính thức niêm yết và giao dịch trên HoSE.

Đơn cử với đợt chào bán đầu tiên của Công ty chứng khoán SSI cho chứng khoán cơ sở là cổ phiếu MBB. Số lượng đăng ký hợp lệ đạt hơn 6,4 triệu đơn vị, gấp đôi lượng SSI chào bán, với sự tham gia của 270 nhà đầu tư.

Trong buổi họp báo tại Sở HoSE ngày 24/6, đại diện Ủy ban chứng khoán cho biết đã cấp giấy chứng nhận chào bán cho 16 sản phẩm CW của 7 công ty chứng khoán. Tổng số lượng chứng quyền đã chào bán ước tính gần 29 triệu đơn vị, đạt tổng giá trị 104 tỷ đồng. 

Nhận định về CW, đại diện Sở HoSE cho rằng sản phẩm sẽ giải quyết bài toán hết "room" ngoại của nhiều cổ phiếu, bởi không giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và tài sản cơ sở của chứng quyền là cổ phiếu đơn lẻ. Kỳ vọng của các cơ quan quản lý là thu hút thêm dòng vốn, tăng thanh khoản trên thị trường.

Tuy nhiên, do tỷ lệ đòn bẩy cao khi yếu tố lợi nhuận được xác định bằng giá chứng khoán cơ sở nhưng giá mua chứng quyền chỉ bằng khoảng 10% thị giá, các cơ quan quản lý cũng chỉ ra các rủi ro liên quan đến sản phẩm này, như thao túng giá chứng khoán cơ sở và chứng quyền, tổ chức phát hành mất khả năng thanh khoản.

Nói về vấn đề thao túng, đại diện HoSE cho rằng, giá thanh toán chứng quyền được tính dựa trên bình quân giá chứng khoán cơ sở 5 phiên liền kề ngày đáo hạn, sẽ loại bỏ yếu tố làm giá trong một phiên cuối. Đại diện Ủy ban chứng khoán khẳng định, việc cho phép nhiều tổ chức phát hành CW trên cùng một cổ phiếu cơ sở giúp tạo ra yếu tố cạnh tranh, hạn chế việc thao túng. Đồng thời, việc này cũng hỗ trợ công tác giám sát quá trình yết giá tạo lập thị trường của tổ chức phát hành được Sở giao dịch tiến hành hằng ngày.

Đầu tư quỹ mở có sinh lời tốt hơn tự đầu tư chứng khoán?

Tự đầu tư chứng khoán có lúc lời hàng chục phần trăm nhưng chung cuộc lại vẫn lỗ, liệu tôi có nên bỏ tiền vào quỹ mở để sinh lời tốt hơn?

Tôi là nhân viên tín dụng ngân hàng, làm việc tại Hà Nội. Tôi dành hơn một nửa số tiền tiết kiệm, khoảng 300 triệu để đầu tư chứng khoán từ năm ngoái, theo các anh chị trong phòng. Có một vài mã tôi đầu tư tăng hơn 20% nhưng do không bán sớm nên khi thị trường giảm mạnh vào đầu năm nay, tôi lại bán ra, chấp nhận lỗ mất 6%.

Nay thị trường hồi phục, tôi tiếp tục vào một ít theo khuyến nghị nhưng tới giờ vẫn đang bù lỗ. Tôi đang phân vân có nên bỏ một ít tiền vào quỹ mở? Không biết mức sinh lời khi đầu tư vào quỹ mở là như thế nào, liệu có tốt hơn việc tự đầu tư hay không?

Thanh Diệp, Hà Nội

Chuyên gia trả lời

Đầu tiên, bạn có thể hiểu đơn giản, việc đầu tư vào quỹ đầu tư cổ phiếu của quỹ mở là đưa tiền cho công ty quản lý quỹ để họ mua cổ phiếu. Chứng chỉ quỹ mở mà bạn mua phản ánh giá trị cổ phiếu mà công ty nắm giữ.

Để biết mua chứng chỉ quỹ có lợi hơn so với tự đầu tư hay không, tôi xin phép phân tích dưới hai góc độ sau.

Thứ nhất, khi tự đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu, dựa vào đâu để bạn ra quyết định mua bán. Bạn có phân tích báo cáo tài chính, gặp ban lãnh đạo hay biết cách định giá cổ phiếu hay không? Khi bạn mua, có đặt trước mục tiêu lợi nhuận và rủi ro giảm giá hay không?

Đó là việc đáng ra nhà đầu tư phải làm khi tự đầu tư cổ phiếu, nhưng trên thực tế không nhiều người làm được. Nhiều người đầu tư dựa trên các khuyến nghị và thông tin (thậm chí là tin đồn) theo kiểu "cổ phiếu này sắp ra tin tốt" thì mua, mà không biết giá trị thực tế của cổ phiếu.

Nếu bạn là người trong ngành với cổ phiếu mà bạn quan tâm và có thời gian thì có thể tự đầu tư. Tâm lý của nhiều người là thích tự cầm tiền và nghĩ rằng tự kiểm soát được sẽ an tâm hơn. Nhưng nếu bạn mua cổ phiếu chỉ dựa theo tư vấn và cảm giác, đó là trò may rủi chứ không phải đầu tư, hên thì bạn lãi, xui thì bạn lỗ.

Trong khi đó, ưu điểm nổi bật của công ty quản lý quỹ là người quản lý quỹ có kiến thức bài bản, có trong tay dữ liệu và kinh nghiệm. Khi mua một cổ phiếu, họ biết điều gì sẽ dẫn dắt sự phát triển của công ty, đội ngũ ban lãnh đạo dẫn dắt ra sao; công ty có chiến lược phát triển bài bản cũng như cam kết tạo ra giá trị cho cổ đông hay không.

Dựa trên các giả định, xu hướng phát triển của ngành và những đối thủ cạnh tranh, người quản lý quỹ có thể định giá cổ phiếu để ước tính lợi nhuận tiềm năng. Và kể cả khi những giả định đặt ra không đúng do các biến cố của thị trường hoặc công ty, họ cũng đặt ra mức chấp nhận rủi ro.

Thứ hai, khi bạn mua thường chỉ đầu tư một vài cổ phiếu, mà không nghĩ rủi ro thì mất tiền tới mức nào. Nên nhớ, dù công ty hay ngành đó tốt đến đâu vẫn có rủi ro hiện hữu, bạn có thể mất trắng hoặc lỗ lớn nếu rót tiền vào một hay hai mã cổ phiếu.

Trong khi đó, quỹ đầu tư cổ phiếu của quỹ mở có danh mục đa dạng, giảm thiểu rủi ro bằng cách đầu tư vào rổ cổ phiếu. Theo quy định của Uỷ ban chứng khoán, một cổ phiếu không chiếm quá 20% giá trị quỹ, tổng giá trị các cổ phiếu trên 5% giá trị quỹ cũng không được vượt quá 40%. Các quỹ uy tín cũng chỉ rót tiền vào cổ phiếu tốt, không đầu tư vào cổ phiếu bị đồn thổi giá trị.

Khi tự đầu tư cổ phiếu, nhiều người nghĩ rằng cứ phải ăn gấp đôi thậm chí gấp ba tài khoản nhờ đầu tư vào một hay vài mã biến động mạnh. Còn đầu tư vào quỹ mở, bạn không nên kỳ vọng điều đó.

Lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu thuộc quỹ mở khoảng 12-15% một năm. Với thời gian khuyến nghị đầu tư dài hạn để có thể đón cơ hội thị trường tăng mạnh hoặc vượt qua giai đoạn thị trường rớt giá, bạn có thể gấp đôi số tiền sau khoảng 7 năm, tất nhiên có thể sớm hơn nếu thị trường thuận lợi.

Việc đầu tư vào quỹ mở là kế hoạch tài chính dài hơi cho bạn, không phù hợp với những ai tìm kiếm lợi nhuận đột biến gấp đôi hoặc gấp ba tài khoản trong thời gian ngắn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể yên tâm tiền bỏ vào quỹ mở được sử dụng đúng mục đích và giám sát chặt chẽ. Quỹ mở là sản phẩm dành cho đại chúng nên Uỷ ban chứng khoán đưa ra các quy định rất nghặt nghèo.

Việc cấp phép quỹ mở đã khó, thậm chí lại có thêm các quy định hạn chế về đầu tư để giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư. Tiền của quỹ cũng phải được để ở ngân hàng giám sát uy tín và độc lập hoàn toàn với công ty quản lý quỹ. Ngân hàng vừa giám sát vừa lưu ký, tức là giữ tiền và giám sát hoạt động đầu tư của quỹ có đúng với quy định và điều lệ công ty.

Hy vọng với những thông tin trên, bạn có thể tìm ra phương án tốt nhất cho mình.

Nguyễn Thị Hằng Nga,

Giám đốc đầu tư Công ty Quản lý quỹ Vietcombank (VCBF)

3 lưu ý cho nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán phái sinh

Tìm hiểu kiến thức, quản lý cảm xúc, và áp dụng quy luật 2%-6%... là một số lưu ý khi nhà đầu tư bắt đầu tham gia thị trường phái sinh.

Theo Luật chứng khoán Việt Nam 2019, chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Hiểu đơn giản, chứng khoán phát sinh là hợp đồng tài chính, được hình thành trên tài sản cơ sở là chứng khoán, có quy định cụ thể tại ngày đáo hạn, nhà đầu tư cần thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng.

Ra đời tại Việt Nam vào năm 2017, thị trường chứng khoán phái sinh đang cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản gồm hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 phổ biến hơn. Hợp đồng này là sự "đánh cược" của nhà đầu tư vào sự tăng giảm của nhóm cổ phiếu bluechip trong tương lai.

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính giúp đa dạng hóa dòng tiền và phân tán rủi ro. Khi nhà đầu tư dự báo thị trường chứng khoán cơ sở tăng, nhà đầu tư có thể mở hợp đồng tương lai với vị thế mua (long position). Còn khi thị trường giảm, vị thế bán (short position) giúp nhà đầu tư vẫn có thể kiếm lời từ chứng khoán phái sinh.

Chứng khoán phái sinh mang đến cơ hội kiếm lời ngay cả khi thị trường giảm điểm. Ảnh: DNSE

Chứng khoán phái sinh mang đến cơ hội kiếm lời ngay cả khi thị trường giảm điểm. Ảnh: DNSE

Chứng khoán phái sinh là kênh đầu tư tiềm năng, nhưng sẽ thiếu an toàn với những nhà đầu tư F0 thiếu kiến thức bởi đây là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy cao và biến động mạnh. Để "nhập môn" chứng khoán phái sinh, dưới đây là một số lưu ý nhà đầu tư cần nắm để giảm thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch.

Tìm hiểu 'luật' chơi của thị trường phái sinh

Nhà đầu tư cần tìm hiểu điểm khác biệt của chứng khoán phái sinh so với chứng khoán cơ sở để có những cách ứng xử với thị trường phù hợp.

- Ký quỹ: Một trong những điểm khác biệt giữa giao dịch cổ phiếu với chứng khoán phái sinh là cần phải ký quỹ để giao dịch. Đối với giao dịch hợp đồng tương lai, kỹ quỹ được hiểu là phần đặt cọc nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Đây là khoản tiền tối thiểu, cần phải có để giao dịch có thể được thực hiện.

Trong đó, tỷ lệ ký quỹ bằng tiền phải bằng ít nhất 80% giá trị tài sản ký quỹ theo như quy định. Có nhiều loại ký quỹ, nhưng quan trọng nhất là ký quỹ ban đầu (Initial Margin - IM).

Hiện nay tại các công ty chứng khoán, tùy theo chính sách quản trị rủi ro của từng công ty, tỷ lệ an toàn của tài khoản có thể giao động từ 80 - 92%. Như vậy, để tham gia giao dịch, nhà đầu tư cần ký quỹ 20% - 18,48%. Trong trường hợp thua lỗ, số dư ký quỹ giảm dưới ngưỡng ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư nạp thêm tiền vào tài khoản nếu không sẽ bị đóng bớt các vị thế.

Do đó, việc lựa chọn một nền tảng giao dịch với tỷ lệ cọc phù hợp là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận. Hiện, nền tảng Entrade X của DNSE đang áp dụng tỷ lệ cọc 18,48% với sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X. Ví dụ, nhà đầu tư tham gia hợp đồng tương lai với quy mô hợp đồng 1.000 điểm x 100.000 đồng = 100 triệu đồng. Với mức ký quỹ ban đầu thấp nhất là 18,48%, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra 18,48 triệu đồng để mua được một hợp đồng.

Ngoài ra, trên nền tảng này, nhà đầu tư có thể giao dịch chứng khoán cơ sở song song với chứng khoán phái sinh trên cùng một tiểu khoản.

App Entrade X của DNSE cho phép giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ sở song song trên cùng một tiểu khoản. Ảnh: DNSE

App Entrade X của DNSE cho phép giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ sở song song trên cùng một tiểu khoản. Ảnh: DNSE

Tận dụng nền tảng công nghệ từ DNSE, Future X còn ứng dụng hệ thống quản trị rủi ro theo từng lệnh riêng lẻ (từng Deal). Nhà đầu tư có thể theo dõi tỷ lệ cọc theo giá thực tế và nắm bắt lãi, lỗ chính xác theo thời gian thực đã trừ cụ thể thuế, phí. Việc hệ thống tự động cảnh báo lãi lỗ, tỷ lệ cọc theo thời gian thực khiến cho việc quản trị rủi ro kịp thời và hiệu quả hơn.

- Bán khống: Điểm khác biệt lớn nhất giữa đầu tư phái sinh và cổ phiếu là phái sinh cho phép bán khống. Khi đó, nhà đầu tư có thể bán chứng khoán, dù không sở hữu cổ phiếu cơ sở, miễn có đủ tiền ký quỹ. Khi bán khống, nhà đầu tư dự đoán giá chứng khoán giảm, sau đó mua lại với giá thấp hơn trong tương lai nhằm thu lợi.

Ví dụ, khi muốn bán hợp đồng tương lai chỉ số VN30 một tháng, nhà đầu tư có thể đặt lệnh short mã chứng khoán VN30F1M. Theo đó, khi chỉ số VN30 giảm, nhà đầu tư vẫn có thể thu lại lợi nhuận.

Đây có thể xem là một cách "cân bằng" tài sản, trong trường hợp thị trường chứng khoán đi xuống. Ở chiều ngược lại, hình thức bán khống cũng có thể khiến nhà đầu tư tổn thất nặng. Do đó, giao dịch bán khống không dành cho các cá nhân ít kinh nghiệm, đặc biệt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.

Quản lý cảm xúc đầu tư

Tâm lý FOMO trong đầu tư dễ khiến người giao dịch đưa ra các quyết định sai lầm. Đặc biệt, với thị trường biến động không ngừng như chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư mới dễ bị cuốn vào làn sóng thị trường.

Muốn quản lý tốt cảm xúc, nhà đầu tư nên trang bị kiến thức, kỹ năng phân tích thị trường, đánh giá biểu đồ, các chỉ báo... từ đó, để hình thành cái nhìn tổng quát về thị trường và không bị "lung lay" trước những thông tin nhiễu loạn.

Quy luật 2%-6%

Đây là quy luật được nhiều nhà đầu tư áp dụng khi đầu tư chứng khoán phái sinh. Để áp dụng quy luật này, nhà đầu tư cần xác định ngưỡng hỗ trợ, kháng cự fibonacci. Ngoài ra, số tiền lỗ được xác định không vượt quá 2% tổng số tiền đầu tư chia cho mỗi vị thế. Số tiền chấp nhận mất tối đa 6%.

Nếu ba lần vào lệnh liên tiếp bị lỗ, nhà đầu tư cần dừng lại để kiểm tra lại hệ thống và bình tĩnh kiểm soát tâm lý giao dịch.

Với chứng khoán phái sinh, tỷ lệ đòn bẩy khá cao nên tỷ lệ lãi lỗ cũng cao hơn mức bình thường trên thị trường cơ sở, đồng thời những biến động trên thị trường luôn khó đoán. Do đó, khi tham gia chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư mới cần trang bị nền tảng kiến thức để có thể sử dụng công cụ tài chính này phòng ngừa rủi ro cho danh mục một cách hiệu quả.

Cổ tức là gì? Quy định chia cổ tức bằng cổ phiếu.

Đối với những nhà đầu tư mới, việc nắm rõ cách thức chi trả cổ tức của một công ty trước khi bắt đầu giao dịch cổ phiếu là vô cùng quan trọng. Điều này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua mà còn hỗ trợ bạn trong việc lên kế hoạch đầu tư một cách hiệu quả hơn. Hãy cùng Tradafx tìm hiểu chi tiết hơn việc  nhận cổ tức bằng cổ phiếu hay tiền mặt thì có lợi hơn? 

1.Cổ tức là gì?

Cổ tức là phần lợi nhuận của công ty được chia cho các cổ đông, thường là dưới dạng tiền mặt hoặc cổ phiếu. Đây là khoản thu nhập mà cổ đông nhận được dựa trên số lượng cổ phần mà họ sở hữu trong công ty. 

Nguồn: Internet

Về cơ bản, lợi nhuận của một công ty sẽ chia thành nhiều phần như tái đầu tư, trích vào các quỹ dự phòng và một phần còn lại chia cho các cổ đông được hiểu là cổ tức.

1.1.Các hình thức chi trả cổ tức

 

- Cổ tức tiền mặt: Công ty trả một khoản tiền mặt trực tiếp vào tài khoản của các cổ đông. Số tiền này thường được xác định trên mỗi cổ phiếu mà cổ đông sở hữu. Ví dụ, nếu một công ty tuyên bố trả cổ tức 2.000 đồng mỗi cổ phiếu và bạn sở hữu 100 cổ phiếu, bạn sẽ nhận được 200.000 đồng.

 

- Cổ tức bằng cổ phiếu: Công ty phát hành thêm cổ phiếu mới cho cổ đông thay vì trả tiền mặt. Số lượng cổ phiếu mà cổ đông nhận được phụ thuộc vào tỷ lệ cổ tức mà công ty công bố. Ví dụ, nếu một công ty tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%, và bạn sở hữu 100 cổ phiếu, bạn sẽ nhận thêm 10 cổ phiếu mới.

 

1.2. Ý nghĩa của cổ tức

 

- Phản ánh sức khỏe tài chính của công ty: Việc công ty chi trả cổ tức thường xuyên và ổn định có thể cho thấy công ty đang hoạt động hiệu quả và có lợi nhuận bền vững.

  

- Tạo thu nhập cho cổ đông: Đối với các nhà đầu tư, cổ tức là nguồn thu nhập thụ động từ việc sở hữu cổ phiếu.

  

- Chiến lược đầu tư: Quyết định về việc tái đầu tư cổ tức (nhận cổ phiếu mới) hay nhận tiền mặt có thể phụ thuộc vào chiến lược đầu tư của từng cổ đông. 

 

Như vậy, cổ tức là một phần quan trọng trong mối quan hệ giữa công ty và cổ đông, đồng thời là một yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư xem xét khi lựa chọn đầu tư vào một công ty.

2. Cổ tức cổ phiếu 

Cổ tức cổ phiếu là hình thức chi trả cổ tức trong đó công ty phát hành thêm cổ phiếu mới cho các cổ đông thay vì trả bằng tiền mặt. Khi công ty quyết định trả cổ tức bằng cổ phiếu, số lượng cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ sẽ tăng lên, nhưng tổng giá trị sở hữu của họ trong công ty vẫn không thay đổi.

Nguồn: https://static2.vietstock.vn/vietstock/2024/7/5/20240705_20240704___idi___tb_ve_ngay_dkcc_chot_ds_chi_tra_co_tuc_nam_2022_nam_2023_bang_tien.pdf

 

Cách thức hoạt động của cổ tức cổ phiếu

 

- Tỷ lệ cổ tức: Công ty công bố tỷ lệ cổ tức bằng cổ phiếu. Ví dụ, nếu công ty tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%, điều đó có nghĩa là cổ đông sẽ nhận được 1 cổ phiếu mới cho mỗi 10 cổ phiếu hiện có.

- Phát hành cổ phiếu mới: Công ty phát hành thêm cổ phiếu và phân phối cho các cổ đông hiện tại theo tỷ lệ công bố.

- Tăng số lượng cổ phiếu: Số lượng cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ sẽ tăng lên tương ứng với tỷ lệ cổ tức được công bố.

 

Ví dụ cụ thể

 

Nếu bạn sở hữu 100 cổ phiếu của một công ty và công ty đó quyết định trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%, bạn sẽ nhận được thêm 10 cổ phiếu, nâng tổng số cổ phiếu bạn sở hữu lên 110 cổ phiếu.

3. Ưu điểm và nhược điểm của cổ tức cổ phiếu 

3.1. Ưu điểm của cổ tức cổ phiếu

 

- Giữ lại tiền mặt: Công ty có thể giữ lại tiền mặt để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh, mở rộng và phát triển.

 

- Tăng số lượng cổ phiếu lưu hành: Điều này có thể làm tăng tính thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường.

 

- Khuyến khích đầu tư dài hạn: Nhận cổ tức bằng cổ phiếu có thể khuyến khích cổ đông giữ lại cổ phiếu của họ lâu hơn, thay vì bán ngay để lấy tiền mặt, do họ có thể kỳ vọng giá trị cổ phiếu tăng trong tương lai.

 

3.2. Nhược điểm của cổ tức cổ phiếu

 

- Pha loãng giá trị cổ phiếu: Việc phát hành thêm cổ phiếu có thể làm giảm giá trị mỗi cổ phiếu trên thị trường, do tổng giá trị của công ty được chia sẻ giữa nhiều cổ phiếu hơn.

 

- Không nhận tiền mặt: Cổ đông sẽ không nhận được thu nhập tiền mặt trực tiếp từ cổ tức.

 

- Không phản ánh ngay lập tức giá trị thực: Mặc dù số lượng cổ phiếu tăng, nhưng điều này không nhất thiết phản ánh ngay lập tức sự tăng trưởng thực sự của công ty. Việc phát hành cổ phiếu mới không làm tăng giá trị thực tế của công ty, mà chỉ làm thay đổi cơ cấu vốn.

4. Các loại cổ tức.

4.1. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi 

Cổ tức ưu đãi là loại cổ tức được chi trả cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi. Các cổ phiếu này có các quyền lợi đặc biệt so với cổ phiếu thường, bao gồm quyền nhận cổ tức trước các cổ đông thường và thường được nhận cổ tức với một tỷ lệ cố định hoặc theo các điều khoản đặc biệt được quy định trong điều lệ của công ty.

 

Đặc điểm của cổ tức ưu đãi

 

1. Ưu tiên chi trả: Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi sẽ được ưu tiên nhận cổ tức trước các cổ đông sở hữu cổ phiếu thường.

2. Tỷ lệ cố định: Cổ tức ưu đãi thường được trả theo một tỷ lệ cố định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty trong năm đó.

3. Quyền lợi đặc biệt: Cổ đông ưu đãi thường có quyền lợi đặc biệt hơn so với cổ đông thường, chẳng hạn như quyền biểu quyết hoặc ưu tiên trong việc nhận lại vốn đầu tư khi công ty giải thể.

 

Các loại cổ tức ưu đãi

 

1. Cổ tức ưu đãi cố định: Đây là khoản cổ tức được chi trả với một tỷ lệ cố định hàng năm. Ví dụ, cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi 7% sẽ nhận được 7% trên mệnh giá cổ phiếu mỗi năm.

   

2. Cổ tức ưu đãi tích lũy: Nếu công ty không thể chi trả cổ tức trong một kỳ nào đó, số tiền này sẽ được tích lũy lại và chi trả vào các kỳ sau. Điều này bảo vệ quyền lợi của cổ đông trong trường hợp công ty gặp khó khăn tài chính trong ngắn hạn.

 

3. Cổ tức ưu đãi không tích lũy: Nếu không được chi trả trong một kỳ, cổ tức sẽ không được tích lũy lại và công ty không có nghĩa vụ chi trả trong các kỳ sau.

 

4. Cổ tức ưu đãi tham gia: Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi tham gia không chỉ nhận cổ tức cố định mà còn có thể tham gia nhận thêm cổ tức cùng với cổ đông thường khi công ty có lợi nhuận vượt mức nhất định.

 

Ưu điểm của cổ tức ưu đãi

 

- Ổn định: Cổ tức ưu đãi thường mang lại thu nhập ổn định cho cổ đông, nhờ vào tỷ lệ cổ tức cố định.

- An toàn hơn: Cổ đông ưu đãi được ưu tiên chi trả trước cổ đông thường, giúp giảm rủi ro tài chính.

- Bảo vệ quyền lợi: Với cổ tức tích lũy, cổ đông được đảm bảo nhận đầy đủ cổ tức ngay cả khi công ty gặp khó khăn trong ngắn hạn.

 

Nhược điểm của cổ tức ưu đãi

 

- Giới hạn lợi nhuận: Trong trường hợp công ty có lợi nhuận cao, cổ đông ưu đãi chỉ nhận được mức cổ tức cố định, không thể tham gia vào phần lợi nhuận vượt trội (trừ cổ tức ưu đãi tham gia).

- Không có quyền biểu quyết: Thông thường, cổ đông ưu đãi không có quyền biểu quyết trong các quyết định của công ty, trừ khi được quy định khác trong điều lệ công ty.

4.2. Cổ tức của cổ phiếu phổ thông.

Cổ tức của cổ phiếu phổ thông là khoản lợi nhuận mà một công ty chia sẻ cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông. Đây là cách công ty phân phối lợi nhuận của mình cho các nhà đầu tư. Cổ tức có thể được trả bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu bổ sung. 

 

Các điểm chính về cổ tức cổ phiếu phổ thông:

 

1. Chu kỳ trả cổ tức: Cổ tức có thể được trả hàng quý, nửa năm, hoặc hàng năm, tùy thuộc vào chính sách của công ty.

 

2. Quyết định bởi Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của công ty quyết định về việc có trả cổ tức hay không, và nếu có, thì mức cổ tức là bao nhiêu.

 

3. Ngày chốt danh sách cổ đông: Là ngày mà công ty xác định danh sách các cổ đông sẽ nhận cổ tức. Những người sở hữu cổ phiếu vào ngày này sẽ được nhận cổ tức.

 

4. Ngày thanh toán cổ tức: Là ngày mà công ty thực hiện chi trả cổ tức cho các cổ đông.

 

 Ví dụ:

 

- Nếu một công ty thông báo trả cổ tức 2.000 đồng cho mỗi cổ phiếu và bạn sở hữu 1.000 cổ phiếu của công ty đó, bạn sẽ nhận được tổng cộng 2.000.000 đồng.

 

Cổ tức là một phần quan trọng trong việc đầu tư vào cổ phiếu, đặc biệt đối với những nhà đầu tư mong muốn có nguồn thu nhập ổn định từ việc sở hữu cổ phiếu.

 

5. Tại sao chia cổ tức thì giá lại điều chỉnh 

Khi một công ty chia cổ tức, giá cổ phiếu của công ty thường bị điều chỉnh giảm tương ứng với khoản cổ tức được chi trả. Điều này xảy ra vì việc chia cổ tức làm giảm tổng giá trị tài sản của công ty, và do đó, giá trị của mỗi cổ phiếu cũng giảm theo. Đây là cách thức điều chỉnh giá diễn ra:

 

Cơ chế điều chỉnh giá cổ phiếu khi chia cổ tức

 

Cổ tức bằng cổ phiếu: Khi công ty chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, số lượng cổ phiếu lưu hành tăng lên. Mặc dù tổng giá trị tài sản của công ty không thay đổi, giá trị mỗi cổ phiếu sẽ giảm vì giá trị công ty được chia cho nhiều cổ phiếu hơn. Ví dụ, nếu công ty chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%, nghĩa là mỗi cổ đông nhận thêm 1 cổ phiếu cho mỗi 10 cổ phiếu họ sở hữu, giá cổ phiếu sẽ giảm để phản ánh sự gia tăng số lượng cổ phiếu lưu hành.

 

Tại sao giá cổ phiếu điều chỉnh?

 

- Phản ánh giá trị thực: Việc điều chỉnh giá cổ phiếu giúp phản ánh giá trị thực tế của công ty sau khi đã chi trả cổ tức. Nếu giá cổ phiếu không điều chỉnh, nó sẽ không phản ánh chính xác giá trị còn lại của công ty sau khi tài sản (tiền mặt hoặc cổ phiếu) đã được chuyển giao cho cổ đông.

 

- Cân bằng thị trường: Điều chỉnh giá cổ phiếu sau khi chia cổ tức giúp cân bằng giữa giá cổ phiếu và giá trị tài sản ròng của công ty, đảm bảo rằng giá cổ phiếu trên thị trường không bị thổi phồng một cách không chính xác.

 

Ví dụ cụ thể

 

- Cổ tức bằng cổ phiếu**: Một công ty có giá cổ phiếu 50.000 đồng và quyết định chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%. Sau khi chia cổ tức, mỗi cổ đông sở hữu 10 cổ phiếu sẽ nhận thêm 1 cổ phiếu mới, nâng tổng số cổ phiếu lên 11. Giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng để tổng giá trị sở hữu của cổ đông không đổi, có thể giảm xuống khoảng 45.454 đồng mỗi cổ phiếu (50.000 đồng / 1.1).

 

6. Ngày giao dịch cuối cùng là gì? ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?

Trong thị trường chứng khoán, “ngày giao dịch cuối cùng” và “ngày giao dịch không hưởng quyền” là hai mốc thời gian quan trọng liên quan đến việc chia cổ tức và các quyền lợi khác cho cổ đông. Đây là các thuật ngữ giúp xác định ai sẽ nhận được quyền lợi từ các quyết định tài chính của công ty như chia cổ tức, phát hành thêm cổ phiếu, hoặc quyền mua cổ phiếu mới.

 

6.1. Ngày giao dịch cuối cùng (Last Trading Day)

 

Ngày giao dịch cuối cùng là ngày cuối cùng mà cổ đông có thể thực hiện giao dịch mua hoặc bán cổ phiếu để đủ điều kiện nhận các quyền lợi hoặc cổ tức từ công ty. 

 

Đặc điểm:

- Thời điểm: Đây là ngày cuối cùng trong khoảng thời gian quy định mà cổ đông phải sở hữu cổ phiếu để được nhận quyền lợi liên quan đến cổ phiếu đó.

- Kết thúc: Ngày giao dịch cuối cùng thường được đặt trước ngày giao dịch không hưởng quyền để đảm bảo cổ đông có tên trong danh sách người nhận quyền lợi.

 

6.2. Ngày giao dịch không hưởng quyền (Ex-Dividend Date)

 

Ngày giao dịch không hưởng quyền (hoặc Ngày ex-dividend) là ngày đầu tiên mà cổ phiếu bắt đầu được giao dịch mà không còn quyền nhận cổ tức hoặc các quyền lợi khác liên quan đến cổ phiếu đó.

Nguồn : Internet

Đặc điểm:

- Thay đổi giá cổ phiếu: Vào ngày này, giá cổ phiếu thường sẽ điều chỉnh giảm tương ứng với số tiền cổ tức hoặc quyền lợi mà cổ đông sẽ không còn nhận được nếu mua cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền và các ngày sau đó.

- Tính đủ điều kiện: Cổ đông phải sở hữu cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền để đủ điều kiện nhận cổ tức hoặc quyền lợi. Nếu mua cổ phiếu vào hoặc sau ngày này, bạn sẽ không nhận được cổ tức hoặc quyền lợi từ đợt chia cổ tức sắp tới.

 

Ví dụ cụ thể

- Cổ tức bằng cổ phiếu: Nếu công ty quyết định phát hành cổ phiếu mới theo tỷ lệ 10%, và ngày giao dịch không hưởng quyền là 1 tháng 8, cổ đông cần sở hữu cổ phiếu trước ngày này để nhận thêm cổ phiếu mới. Giá cổ phiếu có thể điều chỉnh giảm vào ngày 1 tháng 8 để phản ánh sự gia tăng số lượng cổ phiếu.

7. Công thức tính cổ tức

Trong đó:

P': Giá cổ phiếu đã điều chỉnh sau khi chia cổ tức

P: Giá cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền

Pa: Giá cổ phiếu phát hành thêm dùng cho quyền mua ưu đãi

a: Tỷ lệ cổ phiếu phát hành thêm dùng cho quyền mua mua ưu đãi. Đơn vị tính %

b: Tỷ lệ chia cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu. Đơn vị tính %

C: Cổ tức bằng tiền.

Ví dụ: Cách tính giá điều chỉnh khi trả cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng

Gía cổ phiếu VNM ngày 8/8/2020 là P= 200.000, ngày 9/8/2020 là ngày giao dịch không hưởng quyền để trả cổ tức cho cổ phiếu VNM. Với cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 100: 20( tức là 20%- hay có 100 CP VNM trước chia sẻ nhận thêm 20 CP VNM sau chia)

=> b = 20%

Thưởng cho cổ đông cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 100: 30 ( tức là 30%)

=> b= 30

Khi đó 100 CP VNM giá 200.000 VNĐ thì sau khi chia giá ta có 200 CP VNM giá bao nhiêu ( 200 cổ phiếu này là bằng 100 cổ phiếu gốc, 20% cổ phiếu cổ tức và 30% cổ phiếu thưởng. 

Áp dụng công thức :P’ =  P(1+b) = 200.000(1+20%+30%) = 133.333

8. Kết luận.

Cổ tức cổ phiếu là hình thức phân phối lợi nhuận của công ty cho cổ đông dưới dạng cổ phiếu mới, thay vì tiền mặt. Mặc dù không cung cấp thu nhập ngay lập tức như cổ tức tiền mặt, cổ tức cổ phiếu giúp công ty duy trì vốn và có thể làm tăng số lượng cổ phiếu lưu hành, làm giảm giá mỗi cổ phiếu. Đối với nhà đầu tư, cổ tức cổ phiếu có thể là cơ hội để gia tăng số lượng cổ phiếu sở hữu. Tất cả mọi thông tin về cổ tức đã được giải đáp trong bài viết này hi vọng sẽ giúp bạn sẽ có một cái nhìn rõ ràng hơn và có những quyết định đúng đắn khi đầu tư vào thị trường chứng khoán.

Trái phiếu doanh nghiệp khác gì cổ phiếu?

Đều là chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu với tài sản hay phần vốn của doanh nghiệp nhưng trái phiếu doanh nghiệp khác nhiều cổ phiếu.

Đây là hai kênh huy động vốn được nhiều doanh nghiệp lựa chọn và có điểm chung như có thể mua bán, chuyển nhượng hoặc thừa kế; được thể hiện dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử; đều nhận được lãi.

Tuy nhiên, trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu cũng nhiều khác biệt:

 

Trái phiếu doanh nghiệp

Cổ phiếu

Bản chất

Là chứng khoán nợ bởi nó xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp với người nắm giữ trái phiếu. Người nắm giữ trái phiếu không có quyền can thiệp vào hoạt động kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp. Là chứng khoán vốn bởi nó xác nhận quyền và lợi ích như dự họp đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, đề cử Hội đồng quản trị, hưởng cổ tức... của người sở hữu với một phần vốn của doanh nghiệp.

Tư cách

Trái chủ (tức là chủ nợ) Cổ đông

Thời hạn

Được ấn định từ lúc phát hành, phổ biến nhất là 1-5 năm. Không có thời hạn

Cơ cấu doanh nghiệp sau khi phát hành

Nợ phải trả tăng lên và cơ cấu cổ đông không thay đổi. Vốn điều lệ tăng lên và cơ cấu cổ đông thay đổi.

Giao dịch

Nhà đầu tư có thể nộp tiền trực tiếp cho doanh nghiệp để mua trái phiếu mới phát hành (sơ cấp). Ngoài ra, nhà đầu tư có thể mua thoả thuận trái phiếu từ trái chủ khác hoặc mua qua những kênh phân phối trung gian như ngân hàng, công ty chứng khoán.

Với những trái phiếu niêm yết, nhà đầu tư sẽ giao dịch thông qua nền tảng trực tuyến hoặc tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản.

Nhà đầu tư theo dõi giá và mua bán cổ phiếu đã niêm yết hoặc đã đăng ký giao dịch thông qua nền tảng trực tuyến hoặc tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản.

Với cổ phiếu giao dịch chưa niêm yết, nhà đầu tư giao dịch phi tập trung trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán" và không có địa điểm giao dịch thực tế.

Lợi nhuận

Trái chủ nhận lợi tức định kỳ.

Lợi tức (cố định hoặc thả nổi) được thống nhất trước giữa doanh nghiệp với trái chủ khi phát hành và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Lợi tức thường cao hơn lãi suất ngân hàng, hiện phổ biến ở mức 7-11% một năm.

Cổ đông sẽ nhận cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu.

Mức chia và tần suất chia cổ tức sẽ không cố định, mà phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và phải được đại hội đồng cổ đông thống nhất.

Thứ tự ưu tiên thanh toán sau khi phá sản hoặc giải thể

Trái chủ được ưu tiên trả nợ chỉ sau nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm cho người lao động và nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Nằm ở vị trí cuối cùng trong danh sách ưu tiên thanh toán.

Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là chứng khoán nợ, có thể chuyển đổi thành chứng khoán vốn, cụ thể là cổ phiếu theo quyết định của trái chủ.

Trái phiếu chuyển đổi thường mang lại mức lợi suất thấp hơn so với cổ phiếu phổ thông, nhưng thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp thông thường.

Công ty phát hành không được ép buộc bất cứ trái chủ nào chuyển đổi mà họ chỉ được quyền tạo ra các điều kiện để sự chấp nhận chuyển đổi sẽ trở thành sự lựa chọn tối ưu cho trái chủ.

Ví dụ về trái phiếu chuyển đổi:

Nhà đầu tư thực hiện mua trái phiếu chuyển đổi do công ty A phát hành, thời hạn 5 năm với mệnh giá một triệu đồng và lãi suất trái phiếu là 5%. Tỷ lệ chuyển đổi là 25:1, tức số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư nhận được nếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi là 25. Như vậy, giá chuyển đổi hiệu quả là 40.000 đồng/cổ phiếu (một triệu chia cho 25).

Nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu chuyển đổi trong 3 năm và nhận được số tiền lãi 50.000 đồng mỗi năm. Tại thời điểm đó, nếu cổ phiếu công ty tăng lên 60.000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư có thể chuyển đổi trái phiếu và nhận được 25 cổ phiếu với tổng giá trị là 150 triệu đồng.

Ngược lại, nếu giá cổ phiếu của công ty A giảm, ví dụ giảm xuống còn 30.000 đồng/cổ phiếu, thì trái chủ quyết định không chuyển đổi. Như vậy, nhà đầu tư hưởng lãi suất 250.000 đồng trong 5 năm và một triệu đồng khi trái phiếu đáo hạn.

Ưu và nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi

Đối với nhà đầu tư (trái chủ):

Ưu điểm Nhược điểm

- Được đảm bảo hưởng mức lãi cố định khi chưa tiến hành việc chuyển đổi và không phải gánh chịu những rủi ro của công ty trên thị trường chứng khoán.

- Có quyền lựa chọn, chuyển đổi sang cổ phiếu khi giá cổ phiếu tăng, hoặc giữ nguyên trái phiếu hưởng lãi suất khi giá cổ phiếu giảm

- Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có chiều hướng ổn định hơn giá cổ phiếu trong thời kỳ thị trường xuống giá.

- Khi chưa chuyển đổi hoặc nếu không có cơ hội chuyển đổi thì chỉ được hưởng mức lợi tức với lãi suất thấp hơn trái phiếu thông thường.

- Có thể bị thua lỗ hơn nếu người phát hành không trả được nợ (hoặc không thanh toán lãi và gốc đúng hạn).

- Thời gian chuyển đổi thường dài nên có thể tiềm ẩn yếu tố rủi ro.

Đối với doanh nghiệp phát hành:

Ưu điểm Nhược điểm

- Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thấp hơn trái phiếu thông thường, cho phép công ty huy động được vốn với chi phí thấp.

- Công ty có thể loại trừ chi phí trả lãi cố định khi thực hiện chuyển đổi, vì vậy sẽ giảm được nợ.

- Tạo thêm kênh huy động vốn trên thị trường khi việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu thông thường không thuận lợi.

- Khi nhà đầu tư chọn quyền chuyển đổi sang cổ phiếu sẽ làm gia tăng lượng cổ đông công ty, dẫn đến thay đổi trong việc kiểm soát và điều hành.

- Vốn chủ sở hữu bị pha loãng khi tăng số cổ phiếu lưu hành trên thị trường lúc thực hiện quyền chuyển đổi.

- Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí, từ đó được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của công ty, ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của công ty.

Mỗi sản phẩm chứng khoán đều có mặt ưu và nhược riêng. Trước khi quyết định mua trái phiếu nhà đầu tư nên tìm hiểu và nghiên cứu về công ty phát hành: Tình hình kinh doanh, các báo cáo tài chính, báo cáo trả lãi cho những đợt phát hành trái phiếu trước đó để đảm bảo tính an toàn đối với kết quả đầu tư của mình.

ETF là gì? Ưu và nhược điểm của quỹ ETF?

Bên cạnh những ưu điểm của quỹ ETF, nhà đầu tư cũng nên xem xét mặt hạn chế của sản phẩm tài chính này để có lựa chọn đúng đắn.

ETF (Exchange Traded Fund) là một quỹ đầu tư mô phỏng theo biến động của chỉ số chứng khoán hoặc trái phiếu. ETF được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán tương tự như cổ phiếu. Đây được xem là một cách đầu tư chứng khoán thụ động.

ETF góp phần đa dạng hóa sản phẩm chứng khoán, cũng như cung cấp thêm công cụ cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, cũng như bất kỳ sản phẩm tài chính khác, ETF có thể tồn tại một số hạn chế và rủi ro nhất định cần chú ý.

Ưu điểm

Hiệu quả chi phí

Một trong những lợi ích chính của ETF là tính hiệu quả về mặt chi phí. Quỹ được quản lý theo kiểu thụ động nên chi phí quản lý thấp hơn so với các quỹ quản lý chủ động. Nhà đầu tư không phải mua/bán cổ phiếu thường xuyên, nên sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí hiệu quả trong quá trình giao dịch chứng khoán. Hơn nữa, phí giao dịch không đáng kể, thấp hơn phí đầu tư rất nhiều.

Đa dạng hóa

Một quỹ ETF thường đầu tư vào nhiều cổ phiếu theo chỉ số, ví dụ VN30. ETF cho phép nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục đầu tư, giúp bảo vệ danh mục đầu tư trước biến động của thị trường. Mua ETF là lựa chọn an toàn cho người mới bắt đầu đầu tư vào thị trường chứng khoán, không đòi hỏi hiểu biết chuyên sâu về từng cổ phiếu cụ thể.

Thuận tiện và minh bạch

ETF cũng cung cấp các lợi ích như đầu tư vào cổ phiếu. Nhà đầu tư có quyền truy cập vào tất cả các tính năng có sẵn, bao gồm lệnh mua/bán, giao dịch ký quỹ, lệnh cắt lỗ, lệnh giới hạn... Mọi khoản nắm giữ của quỹ được công khai mỗi ngày. Điều này giúp nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ danh mục của mình.

Ngoài ra, việc đầu tư vào một rổ chứng khoán (đầu tư theo chỉ số) cũng hạn chế hiện tượng thị trường bị lạm dụng, thao túng.

Linh hoạt

Giống như đầu tư cổ phiếu, quỹ ETF cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua và bán vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, chỉ thực sự kết thúc khi thị trường đóng cửa. Có nhiều tùy chọn cho phép nhà đầu tư tham gia thị trường với lệnh thị trường hoặc lệnh giới hạn (market order, limit order).

Thu hút vốn ngoại

ETF là cách nhanh nhất để nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua quỹ ETF, nhà đầu tư nước ngoài cũng sẽ gián tiếp sở hữu những cổ phiếu đã đạt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa mà họ không thể mua được trực tiếp.

Hạn chế

Không khớp với chỉ mục

Nhà đầu tư vẫn phải trả phí quản lý ETF, khiến lợi tức đầu tư của họ sẽ không bao giờ khớp chính xác với chỉ số mà ETF mô phỏng. Giá mua và bán cổ phiếu của nhà đầu tư trong quỹ cũng có thể thay đổi so với giá trị tài sản ròng của chỉ số cơ sở, làm giảm lợi tức. Vì vậy, nhà đầu tư cần đánh giá chi phí phải trả trước khi mở vị thế ETFs.

Thanh khoản kém

Một số quỹ ETF mỏng có sự chênh lệch giá mua/bán khá cao, kéo chi phí giao dịch tăng theo. Cổ phiếu do các công ty nhỏ phát hành cũng có thể được coi là thị trường mỏng và nó có tính thanh khoản thấp.

Lợi tức thấp hơn tự đầu tư cổ phiếu

Mức lãi từ cổ tức có thể thấp hơn nếu mua các cổ phiếu riêng lẻ, do đây là trung bình mức cổ tức của tất cả các công ty trong rổ ETF.

Rủi ro biến động

Bất chấp sự đa dạng hóa mà một quỹ ETF cung cấp, khoản đầu tư vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi sự biến động trên thị trường và thua lỗ trong thị trường giá xuống. Rủi ro này có thể tăng lên cùng với sự chuyên môn hóa của ETF - quỹ tập trung vào một thị trường ngách nhỏ có khả năng biến động mạnh hơn so với một quỹ lớn hơn, rộng hơn.

Chênh lệch giá

Tuy rằng các quỹ hoán đổi danh mục ETF luôn cố gắng theo sát giá của những tài sản cơ sở, nhưng việc chênh lệch giá vẫn có thể xảy ra. Danh mục đầu tư của quỹ ETF có thể sai lệch so với danh mục chứng khoán cấu thành chỉ số tham chiếu (vì những lý do khác nhau như kỹ thuật mô phỏng chỉ số, biến động giá của các chứng khoán trong danh mục). Điều này khiến cho mức sinh lời của quỹ chênh lệch (cao hơn hoặc thấp hơn) so với mức sinh lời của chỉ số tham chiếu. Đối với nhà đầu tư vào quỹ ETF, sai lệch so với chỉ số tham chiếu (tracking error) này là một yếu tố rủi ro tiềm ẩn.

OTC là gì?

Giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết (OTC) mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng không ít rủi ro, chỉ phù hợp với nhà đầu tư ưa mạo hiểm.

Cổ phiếu OTC ( Over The Counter) là những cổ phiếu chưa niêm yết, được giao dịch trên quầy không chính thức của các công ty phát hành cổ phiếu, các ngân hàng hay các công ty chứng khoán.

Có hai dạng cổ phiếu:

- Cổ phiếu có mã lưu ký, sẽ được quản lý bởi Trung tâm Lưu ký chứng khoán (VSD).

- Cổ phiếu chưa có mã lưu ký, được quản lý bởi Phòng Quản lý cổ đông của chính công ty phát hành, hoặc Công ty chứng khoán giữ sổ cổ đông.

Cổ phiếu OTC được giao dịch phi tập trung, không qua các sàn như HOSE, HNX. Thị trường OTC hoạt động dựa trên sự thỏa thuận giá cả, số lượng của bên mua và bên bán, không có địa điểm giao dịch thực tế. Mọi giao dịch được thực hiện trên nền tảng điện tử trung gian do các công ty môi giới chứng khoán cùng nhau duy trì như website, diễn đàn. Các công ty môi giới này đồng thời đóng vai trò nhà tạo lập thị trường bằng cách báo giá, sau đó thực hiện mua và bán chứng khoán.

Giá giao dịch quy định thể hiện trên giấy tờ là 10.000 VNĐ, tuy nhiên, giá hiện thực chênh lệch rất nhiều so với mệnh giá. Giá của những cổ phiếu OTC không được công khai và cập nhật trên bảng điện tử như cổ phiếu đã niêm yết trên sàn mà thông qua hệ thống các đại lý, các nhà môi giới hay các trang tin chuyển nhượng. Nhà đầu tư có thể mua trực tiếp từ các đại lý sẵn sàng bán cổ phiếu hoặc trái phiếu mà họ sở hữu hoặc với một nhà môi giới.

Dựa trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán", cả người mua và người bán trong thị trường OTC tự đưa ra mức giá kỳ vọng của mình. Do đó, thị trường này có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn, nhưng đồng nghĩa là rủi ro đi kèm cũng sẽ cao.

Quá trình mua bán, trao đổi cổ phiếu OTC tương đối dễ dàng. Giống như hầu hết các cổ phiếu khác, nhà đầu tư có thể mua và bán cổ phiếu OTC thông qua các công ty môi giới trực tuyến. Để mua cổ phiếu của một cổ phiếu OTC, nhà đầu tư cần có đủ tiền trong tài khoản môi giới của mình để mua số lượng cổ phiếu mong muốn, chọn cổ phiếu theo mã ký hiệu chứng khoán của công ty và thực hiện giao dịch.

Hoạt động sàn OTC ở Việt Nam là hợp pháp, tuy nhiên những quy định cũng như hành lang pháp lý còn lỏng lẻo. Trong khi đó, các công ty chưa niêm yết không được kiểm toán độc lập, không công khai báo cáo tài chính. Điều này có thể gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đánh giá, nhận định về tình hình doanh nghiệp mình muốn đầu tư.

So sánh giữa sàn OTC và sàn chứng khoán tập trung:

Sàn OTC Sàn chứng khoán tập trung

- Giao dịch vào tất cả các ngày, cả Thứ Bảy, Chủ Nhật hay những ngày lễ đều được

- Giao dịch không qua sàn

- Thanh toán ngay sau khi giao dịch

- Giá cổ phiếu mua/bán theo thỏa thuận, không công khai

- Rủi ro cao

- Quản lý bởi VSD và công ty phát hành

- Giao dịch từ Thứ Hai đến Thứ Năm

- Giao dịch qua sàn tập trung: HOSE, HNX

- Thời gian thanh toán T+2 (tiền), T+3 (chứng khoán)

- Giá niêm yết trên sàn, công khai và minh bạch

- Rủi ro thấp hơn

- Sở giao dịch chứng khoán quản lý trực

Chứng chỉ quỹ là gì?

Nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ đồng nghĩa với việc ủy thác vốn cho các tổ chức quản lý quỹ.

Theo Luật chứng khoán 2019, chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10.000 đồng.

Về bản chất, chứng chỉ quỹ gần giống với cổ phiếu khi đều là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu, quyền lợi, trách nhiệm của nhà đầu tư với phần góp vốn của mình. Tuy nhiên, chứng chỉ quỹ và cổ phiếu cũng có những điểm khác biệt cơ bản như sau.

Về mục đích đầu tư, cổ phiếu là phương tiện huy động vốn của một công ty kinh doanh trong những ngành nghề cụ thể, còn chứng chỉ quỹ là phương tiện để thành lập quỹ của quỹ đầu tư chứng khoán.

Về quyền quyết định, trong khi người sở hữu cổ phiếu có thể tự do biểu quyết và quản lý số cổ phần của bản thân thì nhà đầu tư chứng chỉ quỹ lại không có những quyền tương tự. Mọi quyết định đầu tư đều do công ty quản lý quỹ đưa ra.

Về trách nhiệm, khi đầu tư cổ phiếu theo cá nhân, nhà đầu tư chủ yếu phải dựa vào sự đánh giá của mình để ra quyết định và theo dõi khoản khoản đầu tư. Trong khi đó, nếu mua chứng chỉ quỹ, những điều này sẽ do công ty quản lý quỹ thay mặt nhà đầu tư thực hiện.

Cũng chính vì những đặc điểm này, nhà đầu tư chứng chỉ quỹ không nhất thiết phải là chuyên gia tài chính để có thể tham gia thị trường chứng khoán. Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng tiết kiệm được thời gian trong khi vẫn tận dụng được cơ hội sinh lợi từ số tiền nhàn rỗi.

Mặt khác, do không được tham gia vào quyết định đầu tư của quỹ, bạn phải chấp nhận rủi ro khi giá chứng chỉ quỹ sẽ biến động theo tài sản cơ sở đầu tư.

Bản chất đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho các chuyên gia của công ty quản lý quỹ. Do đó, nhà đầu tư cần nghiên cứu và lựa chọn một công ty tốt, dựa trên một số tiêu chí chính như độ uy tín, lịch sử hoạt động, đội ngũ chuyên gia, lãnh đạo, trách nhiệm công bố thông tin, ....

Đồng thời, nhà đầu tư cũng cần tìm hiểu kỹ về các loại chứng khoán mà quỹ rót tiền để đánh giá xem có phù hợp với mục tiêu lợi nhuận và khẩu vị rủi ro của bản thân hay không.

Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính giúp bảo vệ danh mục đầu tư nhưng sẽ không an toàn nếu nhà đầu tư không đủ kiến thức.

Thị trường chứng khoán phái sinh có mặt tại Việt Nam hơn 4 năm, được đánh giá cao nhưng còn khá mới đối với các nhà đầu tư F0.

Đến năm 2019, Luật Chứng khoán có quy định rõ tại Khoản 9, Điều 4: Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Nói chung, chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính, được hình thành trên một tài sản cơ sở nào đó. Các tài sản cơ sở phổ biến nhất là trái phiếu, cổ phiếu, hàng hóa, tiền tệ, chỉ số thị trường và lại suất.

Hiện nay, thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản: hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là phổ biến, còn hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ ít được giao dịch hơn, chủ yếu là các tổ chức tự giao dịch với nhau.

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 dựa trên những biến động tổ hợp của 30 mã cổ phiếu dẫn đầu thị trường với giá trị vốn hóa lớn và tính thanh khoản cao (bluechip) trong tương lai, với 4 loại hợp đồng: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

Một số quy định trong giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30:

- Tài sản cơ sở: VN30-Index

- Quy mô hợp đồng: 100.000 VND x VN30-Index, trong đó giá trị 100.000 VND được gọi là hệ số nhân của hợp đồng.

- Phương thức giao dịch: Khớp lệnh liên tục và thỏa thuận

- Thời gian giao dịch: Mở cửa trước thị trường cơ sở 15 phút (8h45); Đóng cửa: kết thúc cùng thị trường cơ sở (14h45)

- Biên độ dao động giá: ±7%

- Đơn vị giao dịch: Một hợp đồng.

- Khối lượng giao dịch: Tối thiểu một hợp đồng

- Giới hạn lệnh: 500 hợp đồng/lệnh

- Ký quỹ: Bắt buộc. Để tham gia giao dịch hợp đồng tương lai, cả bên mua và bên bán có nghĩa vụ phải đặt cọc để đảm bảo thanh toán.

- Mã Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được quy ước là VN30FYYMM, bao gồm các thông tin về loại hợp đồng, năm và tháng đáo hạn hợp đồng.

Ví dụ, tháng 4/2022 một nhà đầu tư mở vị thế mua 10 HĐTL chỉ số VN30, mã HĐ: VN30F2205, đáo hạn ngày 19/5/2022. VN30-Index hiện là 1.493 điểm, đến tháng 5, chỉ số này tăng lên 1.500 điểm.

Khi đó, nhà đầu tư lãi: 100.000x (1.500-1.493)x10=7.000.000 VND (chưa trừ các phí và thuế giao dịch). Trường hợp VN30-Index giảm, nhà đầu tư sẽ bị thiệt với số điểm tương ứng nhân với hệ số. Ngược lại, nhà đầu tư có thể mở vị thế bán nếu tin rằng VN30-Index sẽ điều chỉnh, giảm điểm trong tương lai.

Hiểu một cách đơn giản, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là sự "đánh cược" của nhà đầu tư vào sự tăng hoặc giảm của nhóm cổ phiếu bluechip trong tương lai.

Khi được giao dịch, giá của hợp đồng tương lai thay đổi liên tục, tăng hoặc giảm trong ngày, tương tự như việc giao dịch cổ phiếu hiện tại trên thị trường chứng khoán cơ sở. Điều đó có nghĩa là trong kỳ hạn của hợp đồng tương lai, các khoản lãi/lỗ hàng ngày được cộng/trừ vào tài khoản ký quỹ của mỗi bên.

Ưu điểm của chứng khoán phái sinh, cụ thể hợp đồng tương lai, là cho phép giao dịch T0, tức là nhà đầu tư có thể đặt vị thế mua và bán để đóng vị thế luôn trong ngày để chốt lời. Nếu thị trường chứng khoán cơ sở giảm, nhà đầu tư có thể bán khống chứng khoán phái sinh (thực hiện bán trước rồi mua lại sau) để cân đối rủi ro và ngược lại.

Tuy nhiên, thị trường chứng khoán phái sinh có tính biến động lớn và nhanh, do tỷ lệ đòn bẩy cao, đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức đầu tư cơ bản, liên tục cập nhật tình hình vĩ mô và biết kiểm soát chi phí, cũng như cần có tâm lý vững, tránh mua/bán quá nhiều trong ngày theo biến động giá dẫn đến thua lỗ.

Điều quan trọng nhất trong đầu tư chứng khoán phái sinh là tính kỷ luật. Khi mua một hợp đồng mới, nhà đầu tư nên xác định sẵn mức lỗ hoặc lãi rõ ràng ngày từ đầu để hạn chế rủi ro, nhất là khi sử dụng đòn bẩy cao. Hiện nay đã có nền tảng phái sinh ứng dụng công nghệ giao dịch định lượng (quantitative trading) cho phép nhà đầu tư có thể cài đặt hệ thống tự động cắt lỗ hoặc chốt lời theo mức giá kỳ vọng.

Giả sử, nhà đầu tư muốn mở vị thế với kỳ vọng mức chốt lời 20% và cắt lỗ ở mức 30%. Trong trường hợp giá diễn biến xấu, hợp đồng đang mở bị lỗ 30% thì lập tức hệ thống sẽ đóng vị thế với giá khớp luôn. Tương tự, trường hợp VN30-Index tăng, hợp đồng lãi 20%, hệ thống cũng sẽ tự đóng vị thế, chốt lời cho nhà đầu tư.

Chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành (khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) và được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã giao dịch riêng.

Chứng quyền có hai loại là chứng quyền mua và chứng quyền bán, nhưng dù loại nào thì cũng gắn một mã chứng khoán cơ sở như cổ phiếu, ETF, chỉ số... để xác định lãi hoặc lỗ.

Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu không có bất cứ quyền nào (ví dụ quyền biểu quyết, nhận cổ tức, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm...) đối với doanh nghiệp.

Chứng quyền luôn có thời hạn, phổ biến 4-9 tháng. Giá của chứng quyền thường thấp hơn nhiều lần so với giá chứng khoán cơ sở, nhưng tính đòn bẩy cao và có thể tính được khoản lỗ tối đa. Đây là những đặc điểm khiến sản phẩm này phù hợp cho những nhà đầu tư mạo hiểm, có nhu cầu sử dụng đòn bẩy trong ngắn hạn để kiếm lợi nhuận.

Hiểu một cách đơn giản, chứng quyền có bảo đảm cung cấp cho nhà đầu tư quyền hưởng giá chênh lệch của cổ phiếu. Nếu đang sở hữu chứng quyền và có lãi, nhà đầu tư có thể hiện thực hoá lợi nhuận thông qua bán trực tiếp trên sàn hoặc chờ đến ngày đáo hạn.

Ví dụ, chứng quyền mua CHDB2101 do Công ty Chứng khoán KIS Việt Nam phát hành có kỳ hạn 9 tháng. Ngày giao dịch đầu tiên là 18/1/2021 và cuối cùng là 20/9/2021. Giá phát hành là 1.000 đồng và giá thực hiện là 29.888 đồng. Tỷ lệ chuyển đổi là 5:1, tức 5 chứng quyền cho 1 cổ phiếu.

Giá tham chiếu HDB tại ngày giao dịch đầu tiên chứng quyền là 27.900 đồng. Với số vốn 30 triệu đồng và không tính yếu tố lô giao dịch thì nhà đầu tư có thể mua 1.075 cổ phiếu HDB hoặc 30.000 chứng quyền.

Đến ngày 2/7, giá tham chiếu cổ phiếu là 36.450 đồng và giá tham chiếu chứng quyền là 3.240 đồng.

Trong trường hợp mua cổ phiếu và chốt lời, nhà đầu tư lời 1.075 x (36.450-29.888) = 7.054.150 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 23%. Trong trường hợp mua chứng quyền, nhà đầu tư có mức lời 30.000 x (3.240-1.000) = 67.200.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 124%.

Trong trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn (giả sử cổ phiếu HDB lên 50.000 đồng), nhà đầu tư được tổ chức phát hành thanh toán số tiền (30.000/5) * (50.000-29.888) = 120.672.000 VNĐ. Sau khi trừ vốn thì nhà đầu tư lãi 90.672.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 202%.

Nhà đầu tư sẽ hoà vốn trong trường hợp thị giá HDB tại ngày chứng quyền đáo hạn là 34.888 đồng, tức bằng giá mua chứng quyền nhân tỷ lệ chuyển đội và cộng thêm giá thực hiện.

Với trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn nhưng khi đó cổ phiếu HDB chỉ còn 20.000 đồng, nhà đầu tư sẽ mất toàn bộ số tiền đầu tư. Trong khi đó, nếu mua cổ phiếu thì nhà đầu tư chỉ lỗ (27.900-20.000) * 1.075 = 8.492.500 VNĐ, tương ứng mức lỗ 28%.

Cách nộp, rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Việc nộp rút tiền được thực hiện trực tuyến, tiền vào tài khoản chứng khoán hoặc rút ra tài khoản ngân hàng có thể chỉ trong ngày làm việc.

Nộp tiền vào tài khoản chứng khoán

Có 3 cách để nhà đầu tư nộp tiền vào tài khoản chứng khoán.

Thứ nhất, nhà đầu tư có thể tới trực tiếp chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện lệnh chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của công ty chứng khoán.

Thay vì tới trực tiếp ngân hàng, cách thứ hai là khách hàng đăng nhập vào ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking của nhà băng đang sử dụng, thực hiện lệnh chuyển tiền (chuyển tiền nhanh 24/7 hoặc chuyển tiền thường) tới tài khoản của công ty chứng khoán. (Công ty chứng khoán có danh sách các số tài khoản mở tại nhiều ngân hàng để nhà đầu tư lựa chọn).

Lưu ý đối với việc chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của công ty chứng khoán, khách hàng cần ghi rõ Họ tên, Số tài khoản giao dịch chứng khoán của cá nhân trong phần nội dung gửi tiền. Công ty chứng khoán sẽ dựa vào thông tin này để ghi có tiền vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư.

Cách thứ ba là sử dụng tính năng Nộp tiền chứng khoán được cung cấp sẵn tại ứng dụng/Internet banking (nếu có) của một số ngân hàng. Khách hàng chỉ cần chọn công ty chứng khoán muốn nộp tiền vào sau đó nhập Mã khách hàng/Số tài khoản giao dịch tại công ty đó.

Ngay sau khi ngân hàng thông báo lệnh chuyển tiền thành công (trước 16h30 ngày làm việc trong tuần), tiền sẽ vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo (tuỳ thuộc vào từng công ty).

Nếu tiền được ngân hàng hạch toán vào tài khoản sau 16h30 các ngày làm việc trong tuần hoặc ngày nghỉ, ngày lễ, công ty chứng khoán sẽ hạch toán tiền vào tài khoản của nhà đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo.

Rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Nhà đầu tư truy cập trang giao dịch trực tuyến hoặc ứng dụng của công ty chứng khoán, chọn mục Giao dịch tiền hoặc Chuyển tiền trực tuyến (tuỳ vào tên gọi của từng công ty) chọn chuyển tiền ra ngân hàng.

Tiền sẽ được chuyển từ tài khoản chứng khoán sang tài khoản ngân hàng nhận đã được đăng ký trước với công ty chứng khoán. Thông thường, mỗi tài khoản chứng khoán được đăng ký tối đa 3 tài khoản ngân hàng, phải là của chính nhà đầu tư hoặc tài khoản của người khác (tuỳ quy định của từng công ty chứng khoán). Việc này nhằm bảo vệ khách hàng trước rủi ro bị mất tiền trong tài khoản chứng khoán.

Một số công ty chứng khoán cho phép chuyển tiền tới tài khoản của chính Nhà đầu tư mở tại tất cả các ngân hàng mà không cần đăng ký trước, tuy nhiên trong trường hợp này, tên người thụ hưởng phải trùng với tên chủ tài khoản giao dịch chứng khoán.

Bên cạnh đó, khách hàng có thể chuyển tiền qua tổng đài từ số điện thoại đã đăng ký, cung cấp cho nhân viên công ty chứng khoán số tài khoản, mật khẩu giao dịch qua tổng đài (đã đăng ký trước). Hoặc tại một số công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng, việc rút tiền có thể thực hiện tại quầy giao dịch ngân hàng.

Phí giao dịch tại các công ty chứng khoán lớn

Phí giao dịch là loại phí phải trả khi nhà đầu tư mua bán cổ phiếu qua công ty chứng khoán, hiện khoảng 0,1-0,35% giá trị giao dịch.

Phí giao dịch chứng khoán (hay phí môi giới chứng khoán) là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả cho công ty chứng khoán khi giao dịch mua hoặc bán chứng khoán thành công (lệnh được khớp) qua công ty đó. Thông thường, các giao dịch có giá trị càng lớn, phí giao dịch sẽ càng thấp, tương tự với các khách hàng thân thiết, khách hàng quan trọng...

Ngoài ra, khi giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư còn phải chịu thêm các loại phí khác như phí mở tài khoản, phí sử dụng ứng dụng, phí lưu ký chứng khoán, phí ứng trước tiền bán chứng khoán, phí giao dịch ngoài sàn, phí dịch vụ tin nhắn SMS...

Phí giao dịch chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ảnh: Quỳnh Trần.

Phí giao dịch chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tư 128 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ tháng 2/2019 quy định, các công ty chứng khoán không được phép thu phí giao dịch quá 0,5% giá trị một lần giao dịch và không quy định mức tối thiểu. Thực tế, mức phí này đang dao động trong khoảng 0,1% đến 0,35%. Các công ty chứng khoán lâu đời thường có mức phí cao hơn các công ty mới hoạt động vì đã có tệp khách ổn định nên không cần hạ phí để thu hút khách mới.

Thực tế khi giao dịch chứng khoán, khoản phí này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ví dụ, một khách hàng đặt mua 1.000 cổ phiếu MWG của Công ty cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động qua công ty chứng khoán A với giá khớp lệnh 166.500 đồng mỗi đơn vị. Vậy tổng giá trị mua của giao dịch trên là 166,5 triệu đồng. Với mức phí 0,2% của công ty A, khách hàng này cần trả thêm 333.000 đồng phí giao dịch. Tổng cộng, người này cần chi 166,833 triệu đồng để mua thành công 1.000 cổ phiếu MWG.

Đa phần các công ty thường có mức phí giao dịch cố định cho loại hình giao dịch trực tuyến. Với giao dịch qua kênh khác, mức phí được chia ra nhiều mức tùy thuộc vào giá trị giao dịch của khách hàng.

Biểu phí giao dịch của 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất, theo Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM (HSX) như sau:

Công ty

Thị phần

Phí giao dịch (tổng giá trị giao dịch mỗi ngày trên một tài khoản)

VPS

13,24%

Giao dịch trực tuyến: 0,2%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,3%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,27%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%

- Từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng: 0,22%

- Từ 1 tỷ đến dưới 2 tỷ đồng: 0,2%

- Từ 2 tỷ đồng trở lên: 0,15%

SSI

11,89%

Giao dịch trực tuyến: 0,25%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 50 triệu đồng: 0,4%

- Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng: 0,35%

- Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng: 0,3%

- Từ 500 triệu đồng trở lên: 0,25%

HSC

8,23%

Giao dịch trực tuyến: 0,2%
Riêng giao dịch từ 1 tỷ đồng trở lên là 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,35%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,3%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%

- Từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng: 0,2%

- Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%

VNDS

7,46%

Giao dịch trực tuyến: 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Giao dịch độc lập: 0,2%

- Giao dịch có hỗ trợ: 0,3%

- Giao dịch qua môi giới: 0,35%

VCSC

5,62%

0,15% đến 0,35%

MAS

4,41%

Giao dịch trực tuyến: 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,25%

- Từ 100 triệu đồng trở lên: 0,2%

MBS

4,07%

Giao dịch trực tuyến: 0,12%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,3% - 0,35%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,3% - 0,325%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25% - 0,3%

- Từ 500 đến dưới 700 triệu đồng: 0,2% - 0,25%

- Từ 700 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 0,15% - 0,2%

- Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%

TCBS

3,6%

0,1% trên tất cả các kênh giao dịch

Với khách hàng đăng ký sử dụng Gói ưu đãi iWealth Pro hoặc Trial: 0,075%

FPTS

3,46%

- Dưới 200 triệu đồng: 0,15%

- Từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 0,14%

- Từ 1 đến dưới 3 tỷ đồng: 0,13%

- Từ 3 đến dưới 5 tỷ đồng: 0,12%

- Từ 5 đến dưới 10 tỷ đồng: 0,11%

- Từ 10 đến dưới 15 tỷ đồng: 0,1%

- Từ 15 đến dưới 20 tỷ đồng: 0,09%

- Từ 20 tỷ đồng trở lên: 0.08%

BCS

3,25%

Gói tư vấn đầu tư online: 0,18%

Gói chuyên gia tư vấn: 0,2%

Ngoài các công ty chứng khoán lớn, các đơn vị có thị phần nhỏ hơn đang có xu hướng cạnh tranh bằng phí giao dịch. Trong đó, Công ty Chứng khoán Pinetree dùng chiến lực miễn phí giao dịch để thu hút khách hàng. Công ty Chứng khoán Apec cũng tung chính sách miễn phí giao dịch trọn đời cho khách hàng tham gia những gói tài khoản nhất định. Mới đây, Công ty Chứng khoán AIS cũng có chính sách miễn phí giao dịch trong 3 tháng đầu cho các tài khoản mở từ tháng 4/2021.

Khi mở tài khoản chứng khoán, ngoài phí giao dịch, nhà đầu tư cần cân nhắc nhiều yếu tố, trong đó có chất lượng tư vấn của công ty chứng khoán. Không thể khẳng định các công ty miễn phí giao dịch, giảm nhiều loại phí sẽ có chất lượng tư vấn thấp. Ngược lại, các công ty thu phí cao chưa hẳn là sự lựa chọn an toàn tuyệt đối cho nhà đầu tư.

Những ai đã có kiến thức nhất định, có tần suất giao dịch cao, phí giao dịch thấp có thể là một ưu tiên. Nhưng với những nhà đầu tư F0 lần đầu tham gia thị trường, chất lượng tư vấn và sự hỗ trợ của những công ty chứng khoán có thể là yếu tố đáng quan tâm.

Cách mở tài khoản chứng khoán

Bạn không nhất thiết tới tận công ty chứng khoán mà có thể mở tài khoản chứng khoán ngay tại nhà.

Hiện nay, có hơn 70 công ty chứng khoán đang hoạt động tại thị trường Việt Nam. Nhà đầu tư cá nhân được mở nhiều tài khoản, nhưng theo nguyên tắc mỗi công ty chứng khoán chỉ được mở duy nhất một tài khoản giao dịch.

Chọn số tài khoản đẹp tại Công ty Chứng khoán DNSE.

Chọn số tài khoản đẹp tại Công ty Chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Để mở tài khoản, bạn có thể đến trực tiếp chi nhánh và phòng giao dịch của công ty chứng khoán, mang theo chứng minh nhân dân hoặc căn cước còn hiệu lực.

Nếu không muốn đến tận nơi, bạn có thể tự mở tài khoản tại nhà. Hiện nay, nhiều công ty chứng khoán cho phép khách hàng có thể mở tài khoản trực tuyến.

Tuỳ thuộc vào từng đơn vị chọn mở tài khoản, bạn truy cập vào website hoặc tải ứng dụng của công ty chứng khoán để mở tài khoản. Bạn cần chuẩn bị chứng minh nhân dân (căn cước công dân) và điện thoại di động nhận mật khẩu OTP. Ngoài ra, một số công ty chứng khoán định danh khách hàng trực tuyến bằng cách yêu cầu nhận diện khuôn mặt bằng camera máy tính hoặc điện thoại.

Ở bước này, bạn nhập các thông tin cơ bản như: họ tên, số điện thoại, email, địa chỉ... Bên cạnh đó, người mở cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để nhận chuyển tiền từ tài khoản chứng khoán khi muốn rút tiền.

Sau các thao tác này, bạn tạo được tài khoản chứng khoán thành công.

Tuy nhiên, bạn sẽ nhận được thêm email từ công ty chứng khoán yêu cầu hoàn tất thêm hồ sơ để cập nhật đầy đủ tính năng cho tài khoản.

Bạn chuẩn bị hồ sơ gồm: hai bản cứng đăng ký mở tài khoản và sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán đã ký tên đầy đủ cùng với một bản photo chứng minh nhân dân (căn cước công dân), gửi đến phòng giao dịch của công ty chứng khoán qua đường bưu điện, gửi cho nhân viên môi giới, hoặc bạn có thể tới trực tiếp chi nhánh.

Mở tài khoản chứng khoán bằng cách nhận diện khuôn mặt.

Mở tài khoản chứng khoán bằng cách nhận diện khuôn mặt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty chứng khoán yêu cầu khách hàng cần phải hoàn thiện hồ sơ hợp đồng mở tài khoản trong thời hạn nhất định (khoảng vài tuần) kể từ khi mở tài khoản online thành công. Nếu khách hàng chưa kịp hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn này, tài khoản có thể bị chặn đặt lệnh trên hệ thống và gián đoạn giao dịch.

Tuy nhiên, hiện nay một số công ty chứng khoán số không yêu cầu khách hàng ký hợp đồng giấy theo phương thức truyền thống như DNSE. Chỉ cần thực hiện các thao tác mở tài khoản trên thiết bị điện tử và xác thực trên email, nhà đầu tư đã có thể mở thành công tài khoản chứng khoán mà chưa mất tới 3 phút.

Mở tài khoản chứng khoán nên chọn công ty nào?

Để bắt đầu với chứng khoán, nhà đầu tư phải chọn nơi để mở tài khoản. Có nhiều lý do để thuyết phục họ, nhưng phí và chất lượng tư vấn là hai điều quan trọng nhất.

Chứng khoán là chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt trong bốn tháng gần đây, bắt đầu từ cuối năm 2020. Môi trường lãi suất thấp, các kênh khác kém ưu thế khiến chứng khoán nổi lên như một lựa chọn sáng giá cho nhiều người muốn đầu tư, đặc biệt là những người chưa từng biết đến kênh này - nhà đầu tư F0.

Người dân giao dịch tại một trụ sở một công ty chứng khoán trên đường Pasteur, quận 1, ngày 13/1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Người dân giao dịch tại một trụ sở một công ty chứng khoán trên đường Pasteur, quận 1, ngày 13/1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở tài khoản tại công ty chứng khoán là yêu cầu bắt buộc để nhà đầu tư tham gia thị trường. Nhà đầu tư cá nhân được mở nhiều tài khoản, nhưng theo nguyên tắc mỗi công ty chứng khoán chỉ được mở duy nhất một tài khoản giao dịch.

Khi giao dịch trên tài khoản này, nhà đầu tư sẽ trả phí, bao gồm phí cho công ty chứng khoán và phí công ty chứng khoán thu hộ. Đổi lại, họ có thể được bộ phận môi giới hỗ trợ đầu tư. Phí và chất lượng tư vấn, vì thế, là hai yếu tố quan trọng nhất để quyết định nơi mở tài khoản.

Với yếu tố đầu tiên là phí, hiện có nhiều loại phí khác nhau nhà đầu tư phải trả, nhưng quan trọng nhất là phí giao dịch và phí vay ký quỹ (lãi suất margin).

Phí giao dịch các công ty chứng khoán áp dụng hiện nay dao động khoảng 0% đến 0,4% giá trị mỗi lần giao dịch, còn lãi suất cho vay margin trong khoảng 8-14,4% mỗi năm.

SSI, công ty đứng đầu thị phần môi giới trên HoSE trong năm 2020, thu 0,25% với giao dịch trực tuyến và 0,25-0,4% khi giao dịch qua các kênh khác (tùy thuộc theo tổng giá trị giao dịch mỗi ngày) - thuộc nhóm cao nhất thị trường. Các công ty khác trong top 5 thị phần như HSC thu 0,15-0,2% với giao dịch trực tuyến, 0,15-0,35% với các tài khoản do chuyên viên môi giới quản lý.

Mức phí tại VNDirect là 0,2-0,35% tùy thuộc khách hàng tự giao dịch hay ủy thác cho nhân viên môi giới; VCSC thu phí từ 0,15 đến 0,35% tùy theo quy mô giao dịch mỗi phiên. Lãi suất margin của các công ty này cũng ở mức cận trên, phổ biến 11-14%.

Ở phần còn lại, những công ty chứng khoán đang dùng VPS, hay những công ty có vốn ngoại, như MiraeAsset, Pinetree, VNSC..., phí giao dịch và margin có phần "dễ thở hơn" rất nhiều.

Đầu năm 2020, nhiều công ty nhóm này hạ phí giao dịch về 0%, đưa ra các gói vay margin với lãi suất thậm chí còn thấp hơn lãi suất huy động của ngân hàng. Hiện tại, những chính sách miễn phí giao dịch vẫn áp dụng để thu hút khách hàng mới.

Với những với những nhà đầu tư thường xuyên "lướt sóng", đánh T+, con số này sẽ có sức nặng. Ví dụ với một tài khoản 500 triệu nhưng sử dụng cả đòn bẩy, quay vòng liên tục, mua bán cổ phiếu T+, tổng giá trị giao dịch mỗi tháng có thể lên nhiều tỷ đồng. Phí giao dịch căn cứ theo tổng giá trị giao dịch, vì thế không phải con số thấp.

Tuy nhiên, hai vế này không phải lúc nào cũng đối nghịch nhau. Không thể khẳng định các công ty miễn phí giao dịch, giảm lãi margin sẽ không có chất lượng tư vấn tốt, hoặc ngược lại, các công ty thu phí cao chưa chắc sẽ đảm bảo cho nhà đầu tư. Dù vậy, ít nhiều khẩu vị rủi ro cũng có sự phân hóa. Môi giới tại một số công ty dùng chiến lược phí có thể có khuynh hướng khuyến khích khách hàng giao dịch càng nhiều càng tốt, lấy số lượng để bù lại mức phí thấp. Do vậy, để giảm thiểu rui ro do ảnh hưởng từ yếu tố con người, một số ít công ty như DNSE cũng đang tiên phong phát triển hệ thống môi giới tư vấn bằng trí tuệ nhân tạo, giúp khách hàng "một mũi tên trúng hai đích", vừa được hưởng lợi từ phí giao dịch 0 đồng trọn đời, vừa được nhận hỗ trợ tư vấn.

Vì vậy, lời khuyên của các chuyên gia trong trường hợp này là với những nhà đầu tư đã có kiến thức nhất định, có tần suất giao dịch cao, phí có thể là một ưu tiên. Nhưng với những người lần đầu tham gia thị trường, chất lượng tư vấn, sự hỗ trợ của những công ty chứng khoán có thể là yếu tố đáng bàn hơn. Cái đích cuối cùng của việc đầu tư, dù nhìn từ góc độ nào, vẫn là đạt lợi nhuận.

Quy định thời gian giao dịch chứng khoán

Ba sàn HoSE, HNX và UPCoM đều giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ dịp lễ Tết theo quy định.

Các sàn bắt đầu giao dịch từ 9h (trừ sản phẩm hợp đồng tương lai giao dịch từ 8h45), nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h và đóng cửa lúc 15h.

Tuy nhiên, nhà đầu tư có thể đặt lệnh khi sàn chưa mở cửa. Trong trường hợp này lệnh sẽ ở trạng thái "chờ gửi", sau đó có giá trị suốt thời gian giao dịch. Các lệnh đặt trong buổi sáng chưa khớp, khớp một phần và chưa huỷ thì sẽ tiếp tục có hiệu lực trong các đợt khớp lệnh buổi chiều.

Thời gian giao dịch cụ thể như sau:

Quy định thời gian giao dịch chứng khoán
 

 

 

 

 

 

 

 

Tại HoSE, 15 phút đầu tiên là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO), được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán tại một thời điểm nhất định. Giá thực hiện là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất. Nhà đầu tư không được huỷ hay sửa lệnh trong khung giờ này.

Sau đó đến 14h30 là thời gian khớp lệnh liên tục, thực hiện theo nguyên tắc so khớp lệnh mua và bán ngay khi đưa vào hệ thống giao dịch thay vì cộng dồn và chờ đến một thời điểm nhất định. Các lệnh có mức giá tốt nhất (mua cao, bán thấp) được ưu tiên thực hiện trước.

14h30 đến 14h45 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (ATC) với nguyên tắc tương tự ATO. 15 phút cuối phiên là thời gian dành riêng cho các giao dịch thoả thuận dù trước đó nhà đầu tư vẫn được mua bán thoả thuận.

Bảng giá Công ty Chứng khoán DNSE.

Bảng giá Công ty Chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HNX không có phiên ATO nên ngay khi mở cửa giá sẽ được khớp liên tục. Từ 14h30 đến 14h45 là phiên ATC. 15 phút còn lại là phiên khớp lệnh sau giờ theo nguyên tắc mua hoặc bán chứng khoán tại giá đóng cửa.

UPCoM chỉ có phương thức khớp lệnh định kỳ suốt phiên từ 9h đến 15h, trừ giờ nghỉ trưa.

Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán

Biên độ giao dịch giá của cổ phiếu yết trên sàn HoSE là 7%, thấp nhất so với hai sàn còn lại.

Khi giao dịch cổ phiếu trên sàn chứng khoán, nhà đầu tư sẽ đọc thấy các khái niệm giá tham chiếu, giá trần, giá sàn.

Ở đây, giá tham chiếu của cổ phiếu được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Còn giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.

Khi cổ phiếu giao dịch trong phiên, giá trần là giá cao nhất được phép giao dịch, bằng Giá tham thiếu x (100% + Biên độ dao động). Giá sàn (giá thấp nhất) được xác định bằng Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động).

Còn dưới đây là quy định về biên độ giá cổ phiếu giao dịch tại ba sàn (so với giá tham chiếu).

Biên độ giá

HoSE

HNX

UpCOM

Cổ phiếu trong ngày 7% 10% 15%
Cổ phiếu mới niêm yết trong ngày đầu tiên hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày 20% 30% 40%
Cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền để trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu 20% 30% 40%

Một số trường hợp khác là cổ phiếu chuyển giao dịch từ sàn này sang sàn khác. Lấy ví dụ, khi chuyển giao dịch cổ phiếu niêm yết từ HoSE sang HNX, giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên tại HNX là mức giá đóng cửa tại HoSE trong ngày giao dịch cuối cùng và bước giá sẽ được làm tròn lên 100 đồng gần nhất.

Biên độ dao động giá cho ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chuyển sàn sang HNX cũng được áp dụng như đối với các cổ phiếu đang niêm yết tại HNX là 10%.

Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Ví dụ, cổ phiếu HPG đóng cửa ngày thứ Năm (17/6/2021) tại 51.400 đồng thì đây là giá tham chiếu ngày tiếp theo - thứ Sáu (18/6/2021).

Mức giá này còn là cơ sở tính giá cao nhất (giá trần) và giá thấp nhất (giá sàn) trong ngày giao dịch đó. Vì HPG đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM nên biên độ dao động giá tối đa là 7% mỗi phiên, từ đó suy ra giá trần ngày 18/6 là 54.900 đồng và giá sàn là 47.850 đồng.

Giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền (tức ngày giao dịch mà cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng và chứng chỉ quỹ ETF không được hưởng cổ tức hoặc các quyền kèm theo) được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa ngày gần nhất để điều chỉnh theo giá trị cổ tức hoặc giá trị các quyền.

Trong một số phiên gặp sự cố không xác định được giá đóng cửa, tổ chức vận hành thị trường (Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM và Hà Nội) có thể áp dụng phương thức xác định giá tham chiếu khác khi có sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Điển hình như phiên 1/6/2021, khi Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM tạm ngừng giao dịch buổi chiều để tránh sự cố thì giá khớp lệnh cuối cùng trong buổi sáng là giá đóng cửa ngày hôm đó. Vì vậy, giá tham chiếu ngày hôm sau được tính theo mức này.

Khác với HoSE và HNX, giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.

Giao dịch thoả thuận và khớp lệnh chứng khoán

Ba sàn chứng khoán ở Việt Nam (HoSE, HNX và UPCoM) đều có hai phương thức giao dịch là thoả thuận và khớp lệnh. Trong đó, khớp lệnh được chia thành khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.

Giao dịch thoả thuận là phương thức bên mua và bán tự thoả thuận các điều kiện giao dịch như giá, khối lượng, hình thức thanh toán rồi thông báo cho công ty chứng khoán của hai bên. Trong trường hợp nhà đầu tư muốn giao dịch thoả thuận nhưng chưa xác định đối tác thì có thể liên hệ với công ty chứng khoán để được nhập lệnh chào mua hoặc chào bán. Khi tìm được đối tác và đạt thoả thuận, công ty chứng khoán sẽ đại diện nhà đầu tư giao dịch.

Giao dịch thoả thuận được thực hiện suốt phiên, trừ giờ nghỉ trưa. Lệnh thoả thuận chỉ có hiệu lực trong ngày và giá phải nằm trong biên độ dao động của hôm đó. Nhà đầu tư không được giao dịch thoả thuận trong ngày đầu tiên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán.

Lệnh giao dịch thoả thuận không được phép huỷ. Trong thời gian giao dịch, nếu công ty chứng khoán nhập sai lệnh thoả thuận của nhà đầu tư thì được sửa nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được đối tác, Sở Giao dịch chứng khoán chấp thuận.

Giá trị giao dịch thoả thuận không được sừ dụng để tính toán các chỉ số như VN-Index, HNX-Index, UPCoM-Index...

Khớp lệnh định kỳ chỉ áp dụng tại HoSE vào hai khung giờ: 9h-9h15 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO) và 14h30-14h45 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa. Nhà đầu tư không thể huỷ hay sửa lệnh trong hai khung giờ này.

Phương thức khớp lệnh định kỳ được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán tại một thời điểm xác định. Giá thực hiện là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá thoả mãn tiêu chí này thì giá trùng hoặc gần với giá lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

Phương thức này sẽ ưu tiên nhà đầu tư đặt lệnh mua giá cao hơn và lệnh bán giá thấp hơn được thực hiện trước. Trong trường hợp lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng giá thì lệnh nào nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện.

Khớp lệnh liên tục được áp dụng tại HoSE từ 9h15-11h30 và 13h-14h30, tại HNX là 9h-11h30 và 13h-14h30 còn tại UPCoM là suốt phiên trừ giờ nghỉ trưa. Nhà đầu tư được huỷ, sửa lệnh trong thời gian khớp lệnh liên tục.

Khác biệt lớn nhất của phương thức này so với khớp lệnh định kỳ là sự tức thì, bởi nguyên tắc khớp lệnh liên tục là so khớp lệnh mua và bán ngay khi đưa vào hệ thống giao dịch thay vì cộng dồn và chờ đến một thời điểm nhất định. Các lệnh có mức giá tốt nhất (mua cao, bán thấp) được ưu tiên thực hiện trước. Nếu nhiều lệnh có cùng mức giá như nhau thì lệnh nào vào hệ thống trước sẽ được ưu tiên.

Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP...

Nhà đầu tư phải chọn một trong các loại lệnh như LO, MP, ATO, ATC, PLO để đặt mua hoặc bán chứng khoán, tuỳ vào nhu cầu và thời gian giao dịch.

Lệnh giới hạn (LO) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Đây là loại lệnh phổ biến, được nhà đầu tư sử dụng nhiều nhất. Lệnh được thực hiện suốt phiên, trừ giao dịch thoả thuận sau 14h45. Riêng sàn UPCoM thì lệnh này được thực hiện đến 15h.

Lệnh LO có hiệu lực từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi bị huỷ bỏ. Trong trường hợp nhà đầu tư đặt lệnh này trước phiên giao dịch hoặc trong giờ nghỉ trưa, hệ thống sẽ thông báo lệnh ở trạng thái "chờ gửi" và chỉ hiệu lực khi phiên giao dịch bắt đầu.

Lệnh thị trường (MP) trên sàn TP HCM là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc bán chứng khoán tại mức giá cao nhất đang có trên thị trường. Nói cách khác, đây là lệnh mà bên mua hoặc bán chậm nhất giao dịch với bất cứ giá nào.

Nếu chưa khớp hết khối lượng, lệnh MP được xem lệnh mua tại giá bán cao hơn hoặc bán tại giá mua thấp hơn tiếp theo đang có trên thị trường. Sau khi giao dịch theo nguyên tắc này mà vẫn chưa khớp toàn bộ khối lượng đặt lệnh thì lệnh MP được chuyển thành lệnh giới hạn. Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc giá sàn (đối với lệnh bán) thì lệnh MP trở thành lệnh LO mua tại giá trần hoặc lệnh LO bán tại giá sàn.

Lệnh MP chỉ được nhập vào hệ thống trong các phiên khớp lệnh liên tục. Trường hợp không có lệnh LO đối ứng tại thời điểm nhập lệnh thì lệnh MP bị huỷ bỏ.

Sàn chứng khoán Hà Nội diễn giải khái niệm lệnh thị trường tương tự sàn TP HCM, nhưng phân chia các loại lệnh có sự khác biệt. Theo đó, lệnh thị trường trên sàn này được chia thành 3 loại:

- Lệnh thị trường giới hạn (MTL): nếu không thực hiện được toàn bộ thì phần còn lại chuyển thành lệnh LO và áp dụng các quy định về sửa, huỷ đối với lệnh LO.

- Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc huỷ (MOK), nếu không thực hiện được toàn bộ thì bị huỷ ngay sau khi nhập.

- Lệnh thị trường khớp và huỷ (MAK), tức có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại sẽ bị huỷ ngay sau khi khớp lệnh.

Lệnh ATO là lệnh giao dịch tại giá khớp lệnh xác định giá mở cửa, chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán TP HCM. Lệnh có thể được nhập vào hệ thống trước hoặc trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa. Sau 9h15, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không khớp hết tự động bị huỷ.

Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh. Tuy nhiên, phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO.

Lệnh ATC có đặc tính tương tự lệnh ATO, nhưng để xác định giá đóng cửa vào 14h45. Lệnh ATC được sử dụng trên sàn TP HCM lẫn Hà Nội.

Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO) chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán Hà Nội. Đây là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên ATC. Nhà đầu tư chỉ được nhập lệnh này vào hệ thốgn trong khoảng 14h45-15h, nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn thì được khớp ngay. Các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết tự động bị huỷ.

Trong trường hợp phiên khớp lệnh định kỳ không xác định được giá đóng cửa thì lệnh PLO cũng không được nhập vào hệ thống.

Lệnh điều kiện thực chất là một tính năng để nhà đầu tư mua bán linh hoạt, nhất là những nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo dõi bảng điện tử. Lệnh điều kiện chi thành nhiều loại, cụ thể:

- Lệnh điều kiện với thời gian (TCO): nhà đầu tư có thể đặt lệnh trước phiên giao dịch từ một đến nhiều ngày với số lượng và mức giá xác định. Lệnh này có hiệu lực tối đa trong 30 ngày.

Việc đặt lệnh được thực hiện bất cứ lúc nào, sau đó lệnh nằm chờ trong hệ thống của công ty chứng khoán và chỉ được kích hoạt khi thoả mãn điều kiện chọn trước. Nhà đầu tư có thể chọn hình thức khớp lệnh là phát sinh một lần (đồng nghĩa sau khi được kích hoạt thì dù khớp hết, khớp một phần hay không khớp thì cũng bị huỷ bỏ) hoặc phát sinh cho tới khi khớp hết khối lượng.

- Lệnh tranh mua hoặc tranh bán (PRO): là lệnh nhà đầu tư sẵn sàng mua ở các giá ATO/trần/ATC và sẵn sàng bán ở các giá ATO/sàn/ATC. Lệnh có hiệu lực cho phiên giao dịch kế tiếp sau khi nhà đầu tư đặt và có thể đặt trước cho tối đa 30 ngày giao dịch kế tiếp.

- Lệnh dừng (ST): là lệnh để nhà đầu tư xác định trước giá cắt lỗ hoặc chốt lãi trong tương lai. Lệnh này có hiệu lực ngay khi nhà đầu tư đặt và kéo dài trong 30 ngày.

- Lệnh xu hướng (TS): nhà đầu tư sẽ chọn mã chứng khoán và khối lượng muốn giao dịch, cộng thêm khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối (nghìn đồng) hoặc giá trị tuơng đối (%). Bên cạnh đó, nhà đầu tư có thể thiết lập thêm giá mua thấp nhất hoặc bán cao nhất. Khi giá chứng khoán chạm đến khoảng dừng hoặc giá thì lệnh sẽ được kích hoạt. Tương tự các lệnh điều kiện khác, lệnh xu hướng có hiệu lực tối đa 30 ngày.

Cách đọc bảng giá chứng khoán

Bảng giá chứng khoán là nơi thể hiện tất cả thông tin liên quan đến giá và các giao dịch cổ phiếu của thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán Việt Nam có hai bảng giá riêng đại diện cho hai Sở giao dịch chứng khoán chính thức gồm bảng giá của HoSE (Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM) và bảng giá HNX (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội).

Trong đó, bảng giá HNX bao gồm sàn HNX và thị trường UPCoM. Ngoài ra, trên bảng giá còn có các loại hàng hóa khác như chứng quyền, hợp đồng tương lai...

Ngoài bảng giá được cung cấp bởi mỗi Sở, mỗi công ty chứng khoán cũng xây dựng một bảng giá riêng phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, thông số cơ bản của các bảng giá này là hoàn toàn giống nhau và nguồn dữ liệu đều được cập nhật từ hai Sở giao dịch và Trung tâm lưu ký chứng khoán.

Bảng giá công ty Cổ phần chứng khoán DNSE.

Bảng giá công ty Cổ phần chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng giá hiển thị trạng thái giao dịch của thị trường, từng cổ phiếu, vì vậy, việc nắm từng chi tiết của bảng giá sẽ giúp nhà đầu tư hiểu diễn biến của thị trường, diễn biến từng cổ phiếu đang theo dõi để có các quyết định đầu tư phù hợp.

Kỹ năng đọc – hiểu bảng giá, vì thế, được xem như bài học vỡ lòng mà bất cứ nhà đầu tư nào khi tham gia vào thị trường chứng khoán đều phải học.

Các chi tiết trên một bảng giá, gồm:

Hệ thống đồ thị chỉ số:

- VN-Index: Là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HoSE).

- VN30-Index: Là chỉ số giá của 30 cổ phiếu bluechip trên thị trường.

- VNX-AllShare: Là chỉ số chung thể hiện sự biến động của tất cả giá cổ phiếu đang niêm yết trên HoSE và HNX.

- HNX-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).

- UPCOM-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả các cổ phiếu giao dịch trên thị trường UPCoM, thuộc HNX.

Chi tiết mã chứng khoán tại bảng giá DNSE.

Chi tiết mã chứng khoán tại bảng giá DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách các cột trên bảng giá:

- "Mã CK" (Mã chứng khoán): Là danh sách các mã chứng khoán giao dịch (được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z).

- "TC" (Giá Tham chiếu - Màu vàng): Là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ các trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán biên độ giao dịch của cổ phiếu trong phiên.

Riêng sàn UPCoM, giá tham chiếu được tính bằng giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

- "Trần" (Giá Trần – Màu tím): Là mức giá cao nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Với sàn HoSE, giá trần tính bằng giá tham chiếu x 7%, sàn HNX là 10% và UPCoM là 15%.

- "Sàn" (Giá Sàn – Màu xanh lam): Mức giá thấp nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Biên độ tương ứng với giá trần nhưng là chiều giảm.

- "Tổng KL" (Tổng khối lượng): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một phiên.

- "Bên mua": Khu vực này hiển thị ba mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng.

- "Bên bán": Hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng.

- "Khớp lệnh": Khu vực này biểu thị mức giá khớp lệnh gần nhất của một cổ phiếu, bao gồm giá khớp lệnh, khối lượng khớp lệnh và biên độ giá so với tham chiếu.

- "Giá", bao gồm các cột "Giá cao nhất", "Giá thấp nhất" và "Giá TB": Biểu thị biên độ biến động thực tế của cổ phiếu trong phiên giao dịch.

- "Dư mua / Dư bán": Biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp ở hai chiều mua và bán.

- "ĐTNN" (Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm hai cột Mua và Bán).

3 phương pháp chọn lọc cổ phiếu cho nhà đầu tư mới

Phân tích cơ bản, kỹ thuật và định lượng là những phương pháp thông dụng để nhà đầu tư mới chọn cổ phiếu và kiểm soát rủi ro danh mục.

Dưới đây là những chia sẻ của ông Nguyễn Thế Minh, Giám đốc phòng Phân tích, Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam về cách chọn cổ phiếu cho nhà đầu tư mới - F0.

Để hình thành phương pháp đầu tư cho những người mới tham gia thị trường chứng khoán là việc rất quan trọng. Điều này giống như khi vào rừng phải mang theo la bàn hoặc bản đồ, nếu thiếu sẽ khó xác định phương hướng để đến mục tiêu. Trong chứng khoán, mục tiêu đó chính là lợi nhuận.

Mỗi người có phong cách và mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau nên phương pháp đầu tư cũng sẽ khác nhau, miễn sao chúng đều giải quyết được bài toàn tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

Trước 2010, phân tích cơ bản là phương pháp thông dụng nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp này giúp nhà đầu tư chọn được cổ phiếu tốt thông qua định giá phù hợp, đồng thời đánh giá tiềm năng tăng trưởng của cổ phiếu trong tương lai.

Phân tích cơ bản được thực hiện dựa vào số liệu từ báo cáo tài chính, tin tức của doanh nghiệp, các thống kê hoặc dự đoán triển vọng ngành. Nhà đầu tư căn cứ những thông tin này để gia nhập thị trường (tức mua vào) khi tài sản của doanh nghiệp dưới giá trị thật.

Phân tích cơ bản phù hợp để nhà đầu tư thiết lập danh mục dài hạn. Vì thế, nhược điểm lớn nhất của nó là không thể giúp nhà đầu tư kiểm soát rủi ro ngắn hạn và chỉ ra chiến lược hành động cụ thể.

Nhà đầu tư theo dõi bảng giá tại Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam. Ảnh: Quỳnh Trần.

Nhà đầu tư theo dõi bảng giá tại Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ sau 2010, phân tích kỹ thuật lại trở nên thịnh hành hơn. Đây là phương pháp được các quỹ đầu tư áp dụng phổ biến để vạch ra chiến lược ngắn và trung hạn, phù hợp với diễn biến thị trường và kiểm soát rủi ro cho danh mục.

Phân tích kỹ thuật là phương pháp dựa trên đồ thị diễn biến giá và thanh khoản để phân tích biến động cung cầu, từ đó xác định thời điểm mua bán hoặc nắm giữ cổ phiếu. Các thuật ngữ thường được dùng khi thực hiện phương pháp này là xu hướng, ngưỡng hỗ trợ, ngưỡng kháng cự và mô hình giá.

Phân tích kỹ thuật bù đắp nhược điểm của phân tích cơ bản vì nhà đầu tư có thể dễ dàng đưa ra chiến lược giao dịch và kiểm soát rủi ro từ biến động giá. Bù lại, nhược điểm là không nhận diện được cổ phiếu tốt hay cổ phiếu tăng trưởng. Do đó, phân tích kỹ thuật thích hợp hơn với những ai có khẩu vị rủi ro cao và ưa thích giao dịch hàng ngày thay vì nắm giữ lâu dài.

Ngày nay, nhà đầu tư thường ứng dụng phương pháp định lượng nhằm bù đắp khiếm khuyết của phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật. Quyết định đầu tư thường dựa trên phân tích cơ bản nhưng việc xác định điểm vào và ra thị trường lại đi theo phân tích kỹ thuật.

Ưu điểm của phương pháp định lượng là đưa ra tín hiệu tương đối khách quan, dựa vào các mô hình toán với giả định mối liên hệ giữa các yếu tố được hình thành trong quá khứ sẽ lặp lại trong tương lai. Tín hiệu mua bán đưa ra dựa trên những phân tích này nên giảm thiểu sai sót do yếu tố con người.

Vì dữ liệu của thị trường chứng khoán Việt Nam chưa nhiều, đặc biệt thanh khoản mới cải thiện từ 2012 nên phương pháp định lượng đang hiệu quả hơn so với ứng dụng trí tuệ nhân tạo để xử lý dữ liệu lớn (BigData). Tuy nhiên, phương pháp định lượng cũng cần thường xuyên kiểm định và tối ưu hoá các thông số.

Để hình thành rõ ràng phương pháp đầu tư phù hợp với bản thân, nhà đầu tư cần trang bị kiến thức cơ bản và kinh nghiệm tích luỹ dần theo thời gian. Nếu muốn tận dụng ngay các đợt sóng của thị trường, nhất là trong chu kỳ thu hút dòng vốn FDI 2020-2025 thì nhà đầu tư mới có thể tham khảo các công cụ tư vấn đầu tư được cung cấp tại công ty chứng khoán hoặc nhà cung cấp dữ liệu tài chính.

Yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu?

Cổ phiếu, tương tự bất kỳ loại hàng hóa nào, đều bị chi phối bởi quy luật cung cầu.

Trên thị trường chứng khoán, phần lớn nhà đầu tư tham gia để tìm kiếm lợi nhuận, tức là số tiền thu về sau khi đầu tư cao hơn giá vốn bỏ ra. Mục tiêu thường thấy nhất là chênh lệch giá, hay nói cách khác là tìm cách mua cổ phiếu ở mức giá thấp và bán lại ở mức cao hơn. Giá cổ phiếu, vì thế, được nhiều nhà đầu tư đánh giá là tiêu chí quan trọng để ra quyết định mua bán một cổ phiếu.

Để tìm được điểm mua, dự đoán được xu hướng giá cổ phiếu, một câu hỏi mà mỗi nhà đầu tư phải nắm rõ là: Điều gì quyết định giá cổ phiếu tăng hay giảm?

Theo Công ty chứng khoán SSI, 5 yếu tố quan trọng nhất tác động đến giá cổ phiếu.

- Sự phát triển của nền kinh tế: Giá cổ phiếu bị chi phối lớn bởi nền kinh tế thế giới và đặc biệt của nền kinh tế quốc gia. Giá cổ phiếu có xu hướng tỉ lệ thuận với sự phát triển của nền kinh tế, tức là giá cổ phiếu tăng khi nền kinh tế phát triển và giá giảm khi kinh tế đi xuống.

- Tình hình chính trị: Tình hình chính trị cũng có tính quyết định đến giá của cổ phiếu bởi khi xuất hiện sự bất ổn về chính trị, nhà đầu tư không đủ tự tin để tiếp tục nên giá cổ phiếu thường có xu hướng giảm.

- Quy luật cung cầu của thị trường: Bất kỳ thị trường hàng hóa nào cũng bị chi phối bởi quy luật cung cầu. Thị trường chứng khoán cũng vậy. Thông thường khi một cổ phiếu được nhiều người mua, giá cổ phiếu đó sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.

- Báo cáo tài chính của công ty: Nếu kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện rằng công ty đang phát triển tốt với doanh thu và tốc độ tăng trưởng cao, có khả năng tiếp tục tăng trong tương lai, giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng lên nhanh chóng. Ngược lại, một công ty có tình hình kinh doanh đi xuống, giá cổ phiếu sẽ có xu hướng giảm.

- Tâm lý nhà đầu tư: Thị trường chứng khoán là thị trường nhạy cảm, chỉ một thông tin gây nhiễu xuất hiện cũng có thể làm thị trường dao động dữ dội. Khi này, nhà đầu tư cần có tâm lý vững vàng để lọc được những thông tin chính xác và đưa ra quyết định đầu tư khi đã có những tính toán kỹ lưỡng.

Trong khi đó, theo HSC, có ba yếu tố tới giá cổ phiếu, gồm mức cổ tức bằng tiền, giá trị hiện tại của doanh nghiệp và tăng trưởng lợi nhuận/dòng tiền của doanh nghiệp.

Trong đó, cổ tức bằng tiền nếu được duy trì với một tỷ lệ ổn định sẽ tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Tuy nhiên, HSC cho rằng nếu tỷ lệ cổ tức quá cao sẽ là yếu tố phải quan tâm, bởi điều này cho thấy doanh nghiệp đang thiếu ý tưởng kinh doanh để mang lại tăng trưởng.

Giá trị hiện tại của doanh nghiệp được xác định bằng các phương thức định giá P/E, P/B, giúp đánh giá doanh nghiệp mục tiêu với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Còn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là yếu tố giúp cổ phiếu được định giá cao hơn.

Nhận biết về những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định mua - bán, góp phần đánh giá chính xác giá trị thực của cổ phiếu. Ngoài ra, nhận biết và nghiên cứu đầy đủ về các yếu tố tác động đến cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư tránh được cái nhìn phiến diện, cảm tính về các cổ phiếu.

Đồng thời, hiểu về các yếu tố ảnh hưởng cũng giúp nhà đầu tư khó bị ảnh hưởng tâm lý khi đối diện với các thông tin gây nhiễu trên thị trường.

Khi nào nên chốt lời cổ phiếu

Mua cổ phiếu mới chỉ là một nửa quãng đường của việc đầu tư, quyết định khi nào bán ra cũng quan trọng không kém.

Khi đầu tư, mục đích cơ bản nhất là thu được lợi nhuận. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư mới tham gia thị trường chỉ đang nghĩ về cách chọn cổ phiếu, cách tìm điểm mua, mà chưa xác định được tầm quan trọng của ngưỡng chốt lời, "cách bán" cổ phiếu.

Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại sàn Yuanta ở quận 1, TP HCM vào tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại sàn Yuanta ở quận 1, TP HCM vào tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiện thực hoá lợi nhuận là khi đạt kỳ vọng

Khi đầu tư, những nhà đầu tư F0 thường bị cuốn vào vòng xoáy khi thị trường tăng giá, hoặc đặt kỳ vọng quá cao với mức sinh lời của một cổ phiếu. Vì thế, họ thường đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tức là muốn chốt lời đúng đỉnh. Nếu bán xong mà giá cổ phiếu vẫn tăng, lòng tham thường khiến những nhà đầu tư này lao theo đà tăng giá. Nhiều trường hợp, điều này để lại những hậu quả, mà phổ biến nhất là "đu đỉnh".

Thực tế, không một ai có thể đoán trước thị trường sẽ diễn ra như thế nào, cho dù đó là những nhà đầu tư hay quản lý quỹ kỳ cựu. Nhà đầu tư huyền thoại William J. O'Neil từng nói: "Bạn sẽ không bao giờ bán được ở đỉnh giá chính xác, do vậy đừng tự giày vò mình nếu cổ phiếu của bạn tiếp tục lên cao hơn nữa sau khi đã bán ra".

Vì thế, trong đầu tư, một yếu tố quan trọng là tính kỷ luật. Nhà đầu tư cần đảm bảo nguyên tắc mua vào khi giá thấp hơn giá trị, bán ra khi giá cao hơn giá trị và đặc biệt là "biết đủ và hài lòng".

Với những nhà đầu tư ưu thích lướt sóng ngắn hạn theo dòng tiền, mức lợi nhuận từ 2-3% mỗi tháng (tương ứng tổng mức lợi nhuận kì vọng 25% mỗi năm) là con số nhiều người hướng tới. Tỷ suất này là mức không quá khó đạt được trên thị trường. Nhưng điều quan trọng là khi đạt được kỳ vọng, nhà đầu tư phải đảm bảo kỷ luật chốt lời.

Nhà đầu tư thông thái là những người làm chủ được mình trong cuộc chơi. Bởi thế, sự tỉnh táo luôn là yếu tố quyết định chiến thắng.

Mua vì lý do gì thì bán vì lý do đó

Bán ra khi đạt đủ mức sinh lời kỳ vọng là một dạng kỷ luật, thì cắt lỗ khi vi phạm nguyên tắc cũng là một dạng kỷ luật khác mà nhà đầu tư phải làm chủ.

Thị trường chứng khoán vốn là nơi khắc nghiệt và luôn biến động. Sự khắc nghiệt này khiến những nhà đầu tư có kinh nghiệm luôn phải chuẩn bị những "kịch bản xấu".

Ví dụ, nhà đầu tư đặt mục tiêu sẽ chốt lời khi cổ phiếu đạt tỷ suất sinh lời 20%, thì cũng nên đặt ra mức cắt lỗ nếu giảm quá 10%. Việc bán ra phải thực hiện khi một trong hai điều kiện này xảy ra, kể cả đó là cắt lỗ. Đôi khi, giá cổ phiếu có thể giảm tới 20% rồi phục hồi, nhưng cũng có trường hợp, mức giảm sẽ lớn hơn. Vi phạm nguyên tắc đầu tư một lần thì sẽ có lần thứ hai. Tiếp tục vi phạm, việc đầu tư chỉ còn là cảm tính.

Một trong những mệnh đề tham chiếu khác là "mua vì lý do gì thì bán vì lý do đó".

Nếu nhà đầu tư mua theo yếu tố cơ bản của doanh nghiệp thì sẽ bán chốt lời khi đạt mục tiêu, hoặc bán cắt lỗ khi một trong các yếu tố ban đầu đảo chiều, tác động tiêu cực lên hoạt động doanh nghiệp, khiến giá cổ phiếu sụt giảm.

Việc kiên định theo quy chuẩn quản trị rủi ro của riêng bản thân đã đặt ra sẽ giúp nhà đầu tư không còn lo lắng tìm điểm bán với cổ phiếu. Có thể nhiều trường hợp mức sinh lời thấp hơn đà tăng thực tế, hoặc "bán đúng đáy", nhưng kỷ luật vẫn hơn là việc đuổi theo và đoán diễn biến thị trường.

Lê Thu Hằng

Trưởng phòng tư vấn đầu tư, Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS)

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán

VN-Index đại diện cho tất cả cổ phiếu niêm yết tại HoSE, còn VN30-Index đại diện cho nhóm 30 mã bluechip đứng đầu.

VN-Index

VN-Index là chỉ số đại diện cho Sở HoSE từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, đại diện cho tất cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên HoSE.

Chỉ số này được tính theo phương pháp trọng số giá trị thị trường, dựa vào mức độ chi phối của từng cổ phiếu được sử dụng.

VN-Index có giá trị cơ sở ban đầu là 100 điểm, vào ngày cơ sở là ngày đầu tiên thị trường đi vào hoạt động 28/7/2000.

VN-Index được tính theo công thức:

VN-Index = (Tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết hiện tại / Tổng giá trị của các cổ phiếu niêm yết cơ sở) x 100

Chỉ số được tính toán và thay đổi trong thời gian diễn ra giao dịch. Trong quá trình đó, sự biến động về giá cổ phiếu sẽ làm thay đổi giá trị chỉ số, đồng thời được so sánh tăng giảm đối với phiên giao dịch trước bằng %.

Ngoài ra, một số nhân tố khác làm thay đổi cơ cấu số cổ phiếu niêm yết là khi thêm, bớt cổ phiếu giao dịch vào cơ cấu tính toán. Điều này sẽ làm phát sinh tính không liên tục của chỉ số, các trọng số và cơ sở để xác định bình quân thị trường số chia đã thay đổi. Do đó, số chia mẫu số trong công thức tính chỉ số trên phải được điều chỉnh nhằm duy trì tính liên tục cần có của chỉ số.

Theo Bộ quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index phiên bản 3.0 của HoSE cập nhật tháng 11/2020, cácchỉ số (bao gồm VN-Index, VN30-Index, VN Midcap, VN100...)sẽ được tính toán dựa trên phương pháp giá trị vốn hóa điều chỉnh free-float.

Chỉ số = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại / Hệ số chia

Trong đó:

CMV - Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại được tính theo công thức:

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán
 

 

 

 

- i=1, 2, 3,..n

- n: Số cổ phiếu trong rổ chỉ số

- pi: Giá cổ phiếu i tại thời điểm tính toán

- si: Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành của cổ phiếu i tại thời điểm tính toán

- fi: Tỷ lệ free-float làm tròn của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán

- ci: Tỷ lệ giới hạn tỷ trọng vốn hóa (chỉ tiêu này để tránh tình trạng một cổ phiếu đơn lẻ hay một nhóm cổ phiếu có liên quan chiếm tỷ trọng vốn hóa quá lớn)

Với mỗi bộ chỉ số, các cấu phần trong công thức sẽ có sự thay đổi hoặc áp dụng những quy tắc tính toán riêng.

Với hệ số chia, trong trường hợp có sự tăng hoặc giảm giá trị vốn hóa thị trường mà nguyên nhân không phải do sự biến động giá thị trường mà do các sự kiện doanh nghiệp hoặc các thay đổi về số lượng cổ phiếu thành phần, số chia cần phải điều chỉnh. Nguyên tắc là làm cho chỉ số trước và sau khi có biến động là bằng nhau.

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán - 1
 

 

 

 

 

 

Trong đó:

- Hệ số chia (trước) và CMV (trước) là hệ số chia và giá trị vốn hóa trước khi điều chỉnh

- Hệ số chia (sau) và CMV (sau) là hệ số chia và giá trị vốn hóa sau khi điều chỉnh

VN30-Index

Bên cạnh VN Index, HoSE đã lập và đưa vào sử dụng VN30-Index bắt đầu từ ngày 06/02/2012. Công thức dùng chung với Bộ quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index.

Chỉ số này gồm 30 cổ phiếu được niêm yết trên sàn HoSE có giá trị vốn hóa thị trường cũng như thanh khoản cao nhất. Ví dụ, tính tới cuối phiên ngày 10/5/2022, nhóm 30 cổ phiếu này có tổng mức vốn hóa thị trường đạt hơn 3,5 triệu tỷ đồng, tương đương gần 70% tổng giá trị vốn hóa sàn HoSE. Giá trị giao dịch trung bình mỗi phiên của nhóm 30 mã bluechip chiếm gần 40% tổng giá trị giao dịch của sàn.

Theo quy định, vào ngày thứ hai của tuần thứ tư tháng 1 và tháng 7 hàng năm, HSX sẽ thực hiện đổi rổ cổ phiếu của chỉ số VN30-Index.

Các bước để chọn 30 cổ phiếu trong rổ VN30:

- Chọn 50 cổ phiếu có giá trị vốn hóa thị trường bình quân hàng ngày trong 6 tháng cao nhất, loại trừ các cổ phiếu bị cảnh cáo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch hoặc có thời gian niêm yết dưới 6 tháng. Tuy nhiên các cổ phiếu có giá trị vốn hóa thuộc Top 5 của thị trường thì chỉ yêu cầu thời gian niêm yết 3 tháng trở lên.

- Loại bỏ các cổ phiếu có tỷ lệ lưu hành tự do dưới 5%.

- Các cổ phiếu còn lại sau bước 2 được sắp xếp theo thứ tự giá trị giao dịch hàng ngày bình quân trong 6 tháng giảm dần. 20 cổ phiếu ở thứ hạng đầu tiên sẽ được chọn vào VN30. Các cổ phiếu thứ hạng từ 21 đến 40 thì ưu tiên các cổ phiếu cũ, sau đó mới đến lựa chọn các cổ phiếu mới để cho vào rổ (điều này để đảm bảo tính ổn định của bộ chỉ số).

- HoSE xem xét lần cuối cùng trước khi công bố rổ chỉ số mới một tuần trước ngày bắt đầu giao dịch rổ chỉ số mới.

- Công thức tính VN30-Index như sau:

VN30-Index = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại (CMV) / Giá trị vốn hóa thị trường cơ sở (BMV)

ROA, ROE là gì?

ROA và ROE là hai chỉ số cơ bản thường được sử dụng để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp.

ROA

ROA - tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets), là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.

Công thức: ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.

Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 10 tỷ đồng, tổng tài sản là 50 tỷ đồng, khi đó tỷ lệ ROA là 20%. Tuy nhiên nếu công ty B cũng có khoản thu nhập tương tự trên tổng tài sản là 100 tỷ đồng, ROA của B sẽ là 10%. Như vậy, cùng mức lợi nhuận 10 tỷ đồng nhưng công ty A hiệu quả hơn.

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các khoản vay nợ. Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà chi cho các hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt. Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang tận dụng tốt đòn bẩy tài chính.

ROE

ROE - tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty), là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

Công thức: ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Vốn cổ phần thường

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ ban điều hành công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, cho nên chỉ số này thường là một tiêu chí quan trọng để xem xét cơ hội đầu tư vào cổ phiếu của một doanh nghiệp.

Việc đánh giá tỷ lệ ROE thế nào là hợp lý sẽ có sự khác nhau của các ngành, lĩnh vực kinh doanh. Đơn cử như với thị trường chứng khoán Việt Nam, mức ROE trung bình của nhóm doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp khoảng 8,5%, doanh nghiệp xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựng có ROE 11,6%, trong khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ có tỷ lệ ROE cao hơn đáng kể, ở mức 25,6%. Sự khác nhau này tùy thuộc vào mức độ thâm dụng vốn trong hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận.

Một nguyên tắc chung khi đánh giá doanh nghiệp là hướng tới các công ty có ROE bằng hoặc cao hơn mức trung bình ngành. Ví dụ: công ty A đã duy trì ROE ổn định là 18% trong vài năm qua so với mức trung bình của các công ty cùng ngành là 15%. Nhà đầu tư có thể kết luận rằng ban lãnh đạo của A đã sử dụng đồng vốn của cổ đông hiệu quả để tạo ra lợi nhuận trên mức trung bình".

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:

- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng.

- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.

Chỉ số P/B, P/E là gì?

Chỉ số P/B và P/E là công cụ giúp nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.

Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio) là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó.

Công thức tính như sau:

Giá cổ phiếu
P/B = ----------------------------------------------
Tổng giá trị tài sản – giá trị tài sản vô hình – nợ

Ví dụ: Giả sử một công ty có giá trị tài sản ghi nhận trên bảng cân đối kế toán là 200 tỷ đồng, tổng nợ 150 tỷ đồng, như vậy giá trị ghi sổ của công ty là 50 tỷ. Hiện tại công ty có 2 triệu cổ phiếu đang lưu hành, như vậy giá trị ghi sổ của mỗi cổ phiếu là 25.000 VND. Nếu giá thị trường của cổ phiếu đang là 75.000 VND, thì P/B của cổ phiếu được tính như sau:

P/B = 75.000/25.000 = 3

Chỉ số P/E (Price to Earning ratio) là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) với thu nhập trên một cổ phiếu (EPS).

Ý nghĩa của chỉ số này thể hiện mức giá mà bạn sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu. Hay, bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu của một doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận (thu nhập) của doanh nghiệp đó.

Công thức tính chỉ số P/E:

Giá thị trường của cổ phiếu
P/E = ----------------------------------------------
Thu nhập trên một cổ phiếu

Ví dụ: Giả sử giá thị trường tại thời điểm 31/12/2020 của cổ phiếu X là 22.000 đồng, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) trong năm của công ty này là 2.000 đồng. Như vậy, P/E của cổ phiếu X là 11.

Đối với các nhà đầu tư, P/B và P/E đều là công cụ giúp họ tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.

Nếu cổ phiếu của một doanh nghiệp có thị giá thấp hơn giá trị ghi sổ (P/B < 1), về mặt lý thuyết, bạn có thể mua tất cả cổ phiếu đang lưu hành của công ty, thanh lý tài sản và kiếm được lợi nhuận vì tài sản ròng có giá trị cao hơn vốn hóa cổ phiếu.

Nhưng không hẳn lúc nào điều này cũng là món hời. Một cổ phiếu duy trì P/B<1, có thể thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức.

Tuy nhiên, cũng có thể doanh nghiệp đang trong giai đoạn hồi phục (của một chu kỳ kinh doanh), kết quả kinh doanh dần cải thiện, lợi nhuận gia tăng, giúp giá trị sổ sách tăng lên, tốc độ tăng nhanh hơn thị giá cổ phiếu. Lúc này, có thể thị trường chưa đánh giá đúng giá trị công ty, cổ phiếu có tiềm năng tăng giá.

Với doanh nghiệp có chỉ số P/B ở mức cao, điều này có thể do thị trường đang kỳ vọng về triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt. Vì thế các nhà đầu tư sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho giá trị sổ sách doanh nghiệp.

Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi nhà đầu tư xem xét các doanh nghiệp có mức độ tập trung vốn cao hoặc các công ty tài chính, bởi giá trị tài sản của các công ty này tương đối lớn.

Với P/E, nếu chỉ số này cao, điều này có thể là sự kỳ vọng của nhà đầu tư về việc tăng trưởng thu nhập từ cổ phiếu đó sẽ cao hơn trong tương lai.

Nhưng ngược lại, cũng có khả năng thị giá cổ phiếu đã tăng quá nhanh so với tốc độ tăng của hoạt động kinh doanh, dẫn tới P tăng nhanh hơn E, đẩy tỷ lệ này lên cao. Trong trường hợp này, có thể giá cổ phiếu đã bị thổi phồng quá mức.

ROCE là gì?

ROCE (Return on capital employed) - lợi nhuận trên vốn là chỉ số cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận từ vốn đầu tư.

Lợi nhuận trên vốn sử dụng lớn cho thấy một công ty có năng suất, hiệu quả đầu tư cao. ROCE tính đến cả vốn chủ sở hữu và nợ do đó, chỉ số này là chìa khóa để phân tích hiệu quả tài chính của công ty.

Cách tính ROCE

ROCE = EBIT : Vốn sử dụng x 100

Trong đó:

EBIT = Thu nhập trước lãi vay và thuế. EBIT có được bằng cách khấu trừ giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động khỏi tổng doanh thu. EBIT còn được gọi là thu nhập hoạt động. EBIT cho thấy công ty tạo ra bao nhiêu lợi nhuận từ hoạt động của mình.

Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa của chỉ số ROCE

ROCE là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả của công ty trong việc sử dụng vốn đầu tư. Nếu ROCE cao, đồng nghĩa công ty đã sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả để tạo ra lợi nhuận.

Việc so sánh ROCE giữa các công ty trong cùng ngành giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý quỹ nhận ra doanh nghiệp có khả năng trong việc tạo lợi nhuận từ vốn đầu tư. Điều này có thể giúp nhà đầu tư ra quyết định đầu tư và tối ưu hóa danh mục đầu tư của mình. ROCE cũng hữu ích trong việc áp dụng tìm cổ phiếu nhiều tiềm năng bằng cách tìm ra các công ty tạo ra lợi nhuận cao trên số vốn doanh nghiệp bỏ ra.

Ngược lại, ROCE thấp có thể chỉ ra rằng công ty đang gặp khó khăn trong việc sinh lời từ số vốn đã đầu tư hoặc đang sử dụng vốn không hiệu quả.

ROCE cũng thường được so sánh với lãi suất tiền gửi ngân hàng hoặc các cơ hội đầu tư khác để đánh giá xem công ty có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn trong các cơ hội đầu tư khác.

So sánh ROCE và ROE

Chỉ số

ROCE (Return on Capital Employed)

ROE (Return on Equity)

Định nghĩa Đo lường hiệu quả của vốn đầu tư của công ty, bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn vay. Đo lường hiệu quả của vốn chủ sở hữu của công ty.
Phạm vi Xem xét cả vốn chủ sở hữu và vốn vay, cho thấy hiệu quả tổng thể của vốn đầu tư. Tập trung chỉ vào vốn chủ sở hữu và lợi nhuận thuộc sở hữu của cổ đông.
Tầm quan trọng Quan trọng cho nhà đầu tư và người quản lý để đánh giá hiệu suất tài chính. Đặc biệt quan trọng đối với cổ đông, cho thấy tỉ lệ lợi nhuận dựa trên số tiền đầu tư.
Phương pháp tính ROCE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng số vốn đầu tư x 100 ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu x 100
Mức đánh giá hiệu quả ROCE thường thấp hơn ROE do tính toán dựa trên tổng số vốn đầu tư (bao gồm cả vốn vay). ROE thường cao hơn ROCE do tính toán chỉ dựa trên vốn chủ sở hữu (không tính vốn vay).
Ưu điểm Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư toàn diện. Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

Chỉ báo ADX là gì?

Chỉ báo ADX giúp nhà đầu tư xác định xu hướng thị trường và đo lường sức mạnh xu hướng đó trong thời gian nhất định, thường là 14 ngày.

Chỉ báo ADX được phát triển bởi Welles Wilder vào năm 1978, bao gồm 3 bộ phận chính: đường ADX và đường +DI màu xanh lá và -DI màu đỏ. Trong đó, +DI đo độ mạnh của xu hướng tăng giá, -DI đo độ mạnh của xu hướng giảm giá, còn đường ADX có giá trị dao động từ 0 đến 100. Dựa vào vùng dao động này, nhà đầu tư có thể xác định xu hướng thị trường và đo lường độ mạnh yếu của xu hướng đó. ADX càng lớn thì chứng tỏ xu hướng càng mạnh, ADX thấp cho thấy thị trường ít biến động hoặc đang trong trạng thái sideway.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu ADX dao động từ 0 đến 10 điểm, thị trường không có xu hướng.

ADX từ 10 đến dưới 20 điểm, thị trường không có xu hướng rõ ràng hoặc không đủ để giao dịch. Nếu -DI cắt lên trên +DI, nhà đầu tư không nên giao dịch vào thời điểm này.

Nếu ADX trong khoảng từ 20 đến 40, thị trường bắt đầu xác định xu hướng tăng hoặc giảm giá. Nếu đường +DI cắt lên phía trên đường –DI, thị trường xác nhận xu hướng tăng, là thời điểm thích hợp để đặt lệnh mua. Ngược lại, nếu -DI cắt trên +DI là cơ hội để bán ra khi thị trường bắt đầu xu hướng giảm.

Nếu ADX từ 40 đến 50, thị trường được coi là đang trong một xu hướng tăng hoặc giảm rõ ràng.

Tuy nhiên, nếu ADX dao động từ 50 đến 75 điểm, nhà đầu tư cần cẩn trọng với xu hướng đảo chiều. Và khi ADX tiến gần đến ngưỡng 100 thì xu hướng đảo chiều có thể diễn ra bất cứ lúc nào.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công thức tính chỉ số ADX:

Chỉ báo ADX là gì? - 2
 

 

 

 

 

Trong đó:

+DI: biểu thị chỉ số dương

– DI: biểu thị chỉ số âm

Công thức để tính toán chỉ báo ADX được cho là khá phức tạp, giống như các chỉ báo khác của Wilder. Tuy nhiên, hiện nay, các công thức tính toán này đã được đơn giản hóa và có sẵn trên nhiều nền tảng giao dịch.

ADX không phải là một chỉ báo độc lập, nên được sử dụng kết hợp với các chỉ báo khác như DMI (Directional Movement Index) để đưa ra quyết định giao dịch chính xác hơn.

Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?

Khi các doanh nghiệp sắp trả cổ tức hay họp cổ đông, nhà đầu từ thường thấy khái niệm "Ngày giao dịch không hưởng quyền" hoặc "Ngày đăng ký cuối cùng".

Hai khái niệm này dùng để xác định nhà đầu tư có được hưởng các quyền liên quan đối với cổ phiếu hay không.

"Ngày giao dịch không hưởng quyền" là ngày giao dịch mà người mua khi xác lập sở hữu cổ phiếu sẽ không được hưởng các quyền có liên quan (quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, quyền tham dự đại hội cổ đông...)

"Ngày đăng ký cuối cùng" là ngày Trung tâm lưu ký chốt danh sách khách hàng sở hữu chứng khoán để thực hiện các quyền cho cổ đông. Tại ngày chốt danh sách, nếu có tên trong danh sách, người sở hữu chứng khoán sẽ có quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm.

Theo quy định chu kỳ thanh toán T+2 hiện tại, nhà đầu tư phải hai ngày sau mới thực sự sở hữu cổ phiếu. Do đó ngày giao dịch trước ngày đăng ký cuối cùng sẽ là ngày giao dịch mà nhà đầu tư khi mua cổ phiếu sẽ không được hưởng các quyền lợi của cổ đông.

Lưu ý, ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng. Do vậy, nếu ngày đăng ký cuối cùng rơi vào thứ hai thì ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ là ngày thứ sáu của tuần liền trước. Hay nếu ngày Lễ, Tết rơi vào trước ngày đăng ký cuối cùng thì nhà đầu tư cũng cần loại ra để xác định đúng ngày giao dịch không hưởng quyền.

Ví dụ:

Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?
 

 

 

 

 

 

Trong trường hợp này, nếu ngày 8/11 là ngày đăng ký cuối cùng thì ngày 7/11 là ngày giao dịch không hưởng quyền, bởi:

- Bạn mua chứng khoán ngày 6/11, thì ngày chứng khoán về là ngày 8/11. Tức là khi chốt quyền, bạn sẽ có tên trong danh sách cổ đông.

- Nếu bạn mua chứng khoán ngày 7/11 thì chứng khoán về tài khoản ngày 9/11, sau ngày đăng ký cuối cùng và không được hưởng quyền.

Việc xác định hai trường hợp này là điều quan trọng bởi liên quan đến chiến lược giao dịch.

Ví dụ đối với các hoạt động trả cổ tức bằng cổ phiếu, thị giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh sau khi chốt quyền, giảm tương ứng với tỷ lệ chia. Việc sở hữu cổ phiếu trước hay sau ngày chốt quyền về bản chất là không đổi bởi thị giá điều chỉnh, nhưng nhiều nhà đầu tư sẽ chọn việc mua cổ phiếu sau chốt quyền để tránh việc phải chờ cổ tức về tài khoản.

Call margin là gì? Khi nào nhà đầu tư bị call margin

Call margin (lệnh gọi ký quỹ) là trường hợp công ty chứng khoán đề nghị khách hàng nộp tiền hoặc tăng số lượng chứng khoán thế chấp.

Margin là hành động nhà đầu tư vay thêm tiền của công ty chứng khoán để tăng sức mua chứng khoán, sau đó sử dụng chính các chứng khoán đã mua làm tài sản thế chấp. Khi thị trường giảm giá, tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì cho phép, công ty chứng khoán sẽ thực hiện "call margin".

Ví dụ, một công ty chứng khoán đưa ra tỷ lệ ký quỹ duy trì là 40%. Nhà đầu tư có 200 triệu đồng và "margin" - vay thêm công ty chứng khoán 100 triệu để mua cổ phiếu A. Khối cổ phiếu A được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Giả sử giá cổ phiếu A giảm 45%, nếu không dùng margin, nhà đầu tư lỗ 90 triệu đồng. Nhưng vì dùng margin với sức mua tổng cộng 300 triệu đồng, giá trị chứng khoán lúc này chỉ còn 165 triệu đồng, tức "bốc hơi" 135 triệu đồng. Trừ đi phần vay từ công ty chứng khoán, tài sản ròng của nhà đầu tư còn 65 triệu đồng.

Tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán khi đó là 65/165 = 39,3%, thấp hơn tỷ lệ ký quỹ 40% cần phải duy trì nên công ty chứng khoán sẽ "call margin". Nhà đầu tư có hai lựa chọn: Hoặc bán một phần cổ phiếu hoặc nộp thêm tiền để tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán lớn hơn tỷ lệ cho phép.

Nếu nhà đầu tư không thực hiện yêu cầu này đúng thời hạn, công ty chứng khoán được quyền chủ động bán chứng khoán của nhà đầu tư mà không cần phải hỏi ý kiến. Nói cách khác, đây là một hình thức tịch thu tài sản đã thế chấp.

Mỗi công ty chứng khoán có quy định khác nhau về hình thức gọi ký quỹ. Thông thường, nhà đầu tư sẽ nhận được cuộc gọi hoặc tin nhắn điện thoại thông báo quyết định. Một số khác sử dụng email để gửi nhiều lần tuỳ theo mức độ tỷ lệ ký quỹ của khách hàng.

Như Công ty Chứng khoán Phú Hưng sẽ gửi thư cảnh báo cho khách hàng khi tỷ lệ ký quỹ tài khoản chỉ cao hơn 5% so với tỷ lệ ký quỹ duy trì. Khi tài khoản xuống dưới mức duy trì, công ty gửi tiếp thư "lệnh gọi ký quỹ" để yêu cầu bổ sung tài sản.

Thời hạn bổ sung tiền mặt hoặc xử lý tài sản để đưa tỷ lệ ký quỹ về ngưỡng ban đầu của mỗi công ty cũng khác nhau, nhưng thường không quá 2 ngày làm việc. Thậm chí, căn cứ vào mức độ nghiêm trọng về tỷ lệ ký quỹ mà thời gian xử lý lệnh gọi giữa các tài khoản ở cùng một công ty cũng khác nhau.

Dưới đây là ví dụ về trạng thái và các ngưỡng kiểm soát khi giao dịch ký quỹ của Công ty Chứng khoán TP HCM (HSC), cập nhật đến ngày 20/4/2022.

Ngưỡng

Tỷ lệ ký quỹ

Trạng thái tài khoản

Ký quỹ ban đầu Lớn hơn hoặc bằng 100% Được giao dịch chứng khoán
Duy trì Lớn hơn 80% nhưng thấp hơn 100% Thiếu ký quỹ nhưng không bắt buộc nộp thêm bổ sung
Yêu cầu ký quỹ Lớn hơn 60% nhưng thấp hơn 80% Bắt buộc bổ sung tiền để trở lại ngưỡng ký quỹ ban đầu trong buổi sáng của ngày giao dịch hôm sau. Nếu không thực hiện được yêu cầu này thì phải bán giải chấp tài sản vào đầu giờ chiều.
Bắt buộc bán giải chấp Thấp hơn 60% Ngay khi tài khoản rơi vào trạng thái này thì công ty chứng khoán sẽ bán trong danh mục để trở lại ngưỡng ký quỹ ban đầu.

Chú thích: Tỷ lệ ký quỹ = Tài sản ròng/Yêu cầu ký quỹ ban đầu

Bán giải chấp cổ phiếu là gì?

Bán giải chấp cổ phiếu là việc công ty chứng khoán thực hiện bán bớt cổ phiếu của nhà đầu tư để hạ tỷ lệ nợ về mức an toàn theo quy định.

Bán giải chấp cổ phiếu (Force sell) thường xảy ra khi nhà đầu tư sử dụng giao dịch ký quỹ (margin) và giá cổ phiếu xuống dưới ngưỡng cho phép của công ty chứng khoán nhưng nhà đầu tư chưa nộp thêm tiền. Trước khi bán giải chấp cổ phiếu, các công ty chứng khoán thường có thông báo tới khách hàng của mình biết trước 1-2 ngày. Nếu không muốn bị bán giải chấp, nhà đầu tư phải nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ để đạt ngưỡng an toàn tối thiểu do công ty chứng khoán quy định.

Ví dụ: Một nhà đầu tư có một tỷ đồng, muốn mua 40.000 cổ phiếu XYZ trị giá 2 tỷ đồng (giá 50.000 đồng một cổ phiếu) với gói vay 3:7 của công ty chứng khoán.

Tức là, công ty chứng khoán cho khách hàng vay: 2 tỷ x 70% = 1,4 tỷ đồng.

Nhà đầu tư bỏ vốn: 2 tỷ x 30% = 600 triệu đồng.

Công ty chứng khoán này quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu lớn hơn 30%. Khi thị trường xuất hiện tín hiệu xấu, giá cổ phiếu XYZ giảm xuống 35.000 đồng một cổ phiếu, khi đó tổng tài sản còn 35.000 x 40.000 = 1,4 tỷ đồng

Vốn của khách hàng còn: 1 tỷ - (15.000 x 40.000) = 400 triệu đồng

Tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản khi đó: (400 triệu /1,4 tỷ)x100% = 28,6%, nhỏ hơn quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu. Như vậy, khách hàng sẽ bị call margin.

Nếu giá cổ phiếu giảm tiếp còn 33.000 đồng một cổ phiếu, tổng tài khoản là: 33.000x40.000=1.320 triệu đồng.

Vốn của khách hàng còn: 1 tỷ - (17.000x40.000)= 320 triệu

Tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản lúc này là: 320 triệu/1.320 triệu=24%. Lúc này cổ phiếu sẽ bị bán giải chấp.

Cổ phiếu bị bán giải chấp là tình huống không một nhà đầu tư nào mong muốn, khi tổng tài sản sụt giảm quá mức quản lý rủi ro của mình dẫn đến sự can thiệp của công ty chứng khoán. Mỗi lần cổ phiếu bị bán giải chấp, nhà đầu tư bị thiệt hại rất nhiều.

Để cổ phiếu không bị bán giải chấp và sử dụng margin có hiệu quả, nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ tỷ lệ ký quỹ tài khoản trước những biến động của cổ phiếu đang nắm giữ.

Mặc dù các chuyên gia không khuyến cáo nhà đầu tư nên xem xét danh mục đầu tư quá thường xuyên, nhưng nếu nhà đầu tư có số dư ký quỹ đáng kể, họ cần theo dõi hằng ngày. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư biết được danh mục đầu tư của mình đang ở đâu và liệu có gần đến mức ký quỹ duy trì hay không.

Nhà đầu tư chỉ nên sử dụng margin khi đã có kinh nghiệm lâu năm, am hiểu thị trường và doanh nghiệp, không nên margin vào những cổ phiếu có tính đầu cơ, chỉ sử dụng margin khi thị trường có xu hướng tăng rõ ràng, nhưng ở mức độ vừa phải, tạo một biên độ an toàn cho tài khoản.

Phân tích cổ phiếu kỹ lưỡng và tìm hiểu tỷ lệ ký quỹ của các công ty chứng khoán giúp nhà đầu tư có được kế hoạch đầu tư chắc chắn hơn. Nhà đầu tư có thể sử dụng các ứng dụng chứng khoán để hỗ trợ tìm điểm mua/bán.

Đầu tư chứng khoán vốn đòi hỏi tính kỷ luật cao, khi nhà đầu tư ký quỹ càng phải xây dựng tính kỷ luật chặt chẽ hơn khi ra quyết định đầu tư.

Margin và những lưu ý cho nhà đầu tư chứng khoán

Margin hay đòn bẩy tài chính là việc vay tiền của công ty chứng khoán để đầu tư.

Lợi ích khi dùng dịch vụ margin (đòn bẩy tài chính) là nhà đầu tư có thể mua được số lượng cổ phiếu nhiều hơn so với việc chỉ dùng vốn tự có. Sử dụng margin là cách để tối ưu hiệu suất đầu tư, bởi công cụ này tạo cơ hội để tăng lợi nhuận trong trường hợp thị giá cổ phiếu tăng cao hơn lãi suất vay margin mà nhà đầu tư trả cho công ty chứng khoán.

Tuy nhiên, nếu dự báo sai xu hướng giá cổ phiếu, việc sử dụng đòn bẩy sẽ tác dụng làm trầm trọng hơn khoản lỗ mà nhà đầu tư phải gánh chịu.

Có bốn vấn đề lớn mà nhà đầu tư cần quan tâm khi sử dụng margin, gồm mã chứng khoán bạn muốn mua có được cấp margin không, tỷ lệ cho vay là bao nhiêu, hạn mức cho vay (room margin) mà công ty chứng khoán cấp cho mã cổ phiếu và lãi suất vay margin.

Số tiền nhà đầu tư đựợc vay tuỳ thuộc vào cổ phiếu đang nắm giữ, vào từng thời điểm, tỷ lệ đòn bẩy với từng mã.

Ví dụ nếu nhà đầu tư đang có tài sản là 100 triệu, cổ phiếu A được công ty chứng khoán cho vay 50%, khi đó số tiền mà nhà đầu tư có thể sử dụng để mua cổ phiếu A là 150 triệu.

Theo Công ty chứng khoán SSI, với những cổ phiếu tốt nhất trên thị trường hiện giờ, Ủy ban chứng khoán chỉ cho phép công ty chứng khoán cho nhà đầu tư vay với tỷ lệ 50%. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có những hợp đồng cho phép vay với tỷ lệ cao hơn, tùy theo khẩu vị rủi ro.

Hiện nay, lãi suất cho vay ký quỹ (margin) dao động trong khoảng 9-14% tùy công ty và các chương trình khuyến mãi. Trường hợp cổ phiếu giảm hoặc nếu tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư của nhà đầu tư không lớn hơn tỷ lệ lãi suất vay, nhà đầu tư sẽ bị thua lỗ.

Khi giá trị tài sản ròng bị giảm quá tỷ lệ an toàn, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư thực hiện việc bổ sung thêm tài sản đảm bảo là tiền hoặc cổ phiếu. Nếu nhà đầu tư không bổ sung thêm tài sản đảm bảo thì sẽ phải bán bớt cổ phiếu ra để giảm tiền vay, đưa tỉ lệ đòn bảy về đúng quy định. Đây cũng là khái niệm "Margin Call" mà thị trường hay nhắc tới.

Trong trường hợp phải bổ sung, công thức tính như sau:

Giá trị chứng khoán ký quỹ bổ sung = (Tỷ lệ ký quỹ – Tỷ lệ ký quỹ duy trì ) / (1 – Tỷ lệ ký quỹ duy trì) x Tổng giá trị tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường.

Hoặc:

Số tiền ký quỹ bổ sung= (Tỷ lệ ký quỹ – Tỷ lệ ký quỹ duy trì) x Tổng giá trị tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường.

Trong thực tế, khi ngưỡng margin call xảy ra mà nhà đầu tư không kịp bổ sung tài sản đảm bảo, công ty chứng khoán có thể bắt đầu bán bất kỳ chứng khoán nào trong danh mục đầu tư mà không bắt buộc phải hỏi ý kiến.

Việc sử dụng margin sẽ giúp nhà đầu tư có cơ hội gia tăng lợi nhuận nhưng cũng đẩy rủi ro trong trường hợp xu hướng giá cổ phiếu không như dự báo. Vì thế, các công ty chứng khoán, chuyên gia thường khuyên nhà đầu tư nên cân nhắc trước khi sử dụng, đồng thời phải có biện pháp kiểm soát rủi ro.

Đường MA có ý nghĩa gì trong chứng khoán?

Đường MA (hay còn gọi là Moving Average) là đường trung bình động, thể hiện biến động, chỉ báo xu hướng của giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian.

Mục đích chính của đường MA là theo dõi giá đang vận động theo xu hướng tăng hoặc giảm hay không có xu hướng. Đường MA được xem là chỉ bảo chậm, nó không có tác dụng để dự báo mà chủ yếu là sẽ vận động theo diễn biến giá đã được hình thành.

Đường MA thường lấy các mốc phổ biến như 10, 20 ngày đối với MA ngắn hạn, 50 ngày cho trung hạn và 100 hoặc 200 ngày đối với dài hạn. Các đường trung bình sẽ có độ trễ nhất định so với giá (đặc biệt trong ngắn hạn).

Theo FiinGroup, có ba loại đường trung bình động phổ biến nhất được sử dụng trong phân tích kỹ thuật chứng khoán, gồm Đường Simple Moving Average (SMA), đường Exponential Moving Average (EMA) và đường Weighted Moving Average (WMA).

- Đường Simple Moving Average (SMA): là đường trung bình động đơn giản được tính bằng trung bình cộng các mức giá đóng cửa trong một khoảng thời gian giao dịch nhất định.

- Đường Exponential Moving Average (EMA): là đường trung bình lũy thừa được tính bằng công thức hàm mũ, trong đó đặt nặng các biến động giá gần nhất. Do đó, EMA khá nhạy cảm với các biến động ngắn hạn, nhận biết các tín hiệu thất thường nhanh hơn đường SMA giúp nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước các biến động giá ngắn hạn.

- Đường Weighted Moving Average (WMA): là đường trung bình tỷ trọng tuyến tính, WMA sẽ chú trọng hơn vào các tham số có tần suất xuất hiện cao nhất. Nghĩa là đường trung bình trọng số WMA sẽ đặt nặng các bước giá có khối lượng giao dịch lớn, quan tâm đến yếu tố chất lượng của dòng tiền.

Vậy thì sử dụng đường MA nào tốt hơn? Câu trả lời là tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể.

Nếu sử dụng đơn lẻ, các đường MA ngắn - dài hạn sẽ là chỉ báo phù hợp để xác nhận xu hướng giá, tìm ra điểm thay đổi xu hướng.

Như ví dụ dưới đây từ Công ty Chứng khoán TP HCM (HSC). Khi đường MA 20 tạo điểm cắt lên với các đường MA trung - dài hạn là MA 50, MA 100 và MA 200, điều này có thể là tín hiệu xác nhận xu hướng tăng.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2016-2017. Ảnh: HSC.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2016-2017. Ảnh: HSC.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngược lại, khi các đường MA ngắn hạn tạo điểm cắt xuống với các đường dài hạn, điều này có thể là tín hiệu cho thấy xu hướng giá xuống.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2018 - 2019. Ảnh: HSC.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2018 - 2019. Ảnh: HSC.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài ra, theo FiinGroup, nhà đầu tư có thể sử dụng đường EMA, WMA với khoảng thời gian ngắn để xác định thời điểm tốt để giao dịch sau đó sử dụng đường SMA với khoảng thời gian dài để tìm xu hướng bao quát. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên kết hợp với các chỉ báo khác để đưa ra kết luận chính xác nhất có thể.

Điểm cộng khiến sản phẩm phái sinh của DNSE hút nhà đầu tư

Tỷ lệ cọc cạnh tranh, giao dịch tiện lợi trên một tiểu khoản chứng khoán… giúp tính năng giao dịch phái sinh Future X của DNSE nhận đánh giá tích cực của nhà đầu tư.

Kỳ vọng thị trường tăng điểm, chị Trần Thu Thảo (34 tuổi, Bắc Ninh) mở vị thế mua một hợp đồng chứng khoán phái sinh VN30F2308 với quy mô hợp đồng ở thời điểm hiện tại là 122 triệu đồng. Do chưa có quá nhiều vốn ban đầu, Thảo ưu tiên lựa chọn nền tảng Entrade X của DNSE có tỷ lệ cọc cạnh tranh 18,48%. Đồng nghĩa, với quy mô hợp đồng 122 triệu, Thảo mất hơn 22 triệu đồng để sở hữu hợp đồng tương lai chỉ số VN30.

Thông thường, để giao dịch nhà đầu tư cần ký quỹ từ 18,48%-20%. Với hợp đồng 122 triệu, nếu giao dịch ở công ty yêu cầu ký quỹ 20%, nhà đầu tư cần nộp 24 triệu. "Để tối ưu vốn ban đầu, tôi chọn công ty chứng khoán yêu cầu tỷ lệ cọc thấp hơn", Thảo nói.

Theo chị Thảo, xét trên phương diện tối ưu tài chính, tỷ lệ cọc hấp dẫn và cạnh tranh là tiêu chí đầu tiên khiến nhiều người quyết định sẽ giao dịch chứng khoán phải sinh ở đâu.

Tỷ lệ cọc hấp dẫn là một trong những điểm cộng khi giao dịch phái sinh trên Future X. Ảnh: DNSE

Tỷ lệ cọc hấp dẫn là một trong những điểm cộng khi giao dịch phái sinh trên Future X. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài tỷ lệ cọc hấp dẫn, khi giao dịch trên Future X, một điểm tiện lợi khác được nhà đầu tư 8X đánh giá cao là không cần đổi tiểu khoản, cô vẫn có thể giao dịch ngay trên tài khoản chứng khoán cơ sở. "Tôi thấy tính năng này rất tiện lợi, tiết kiệm thời gian", cô nói.

Theo nhà đầu tư này, cải tiến này cho phép nhà đầu tư kịp thời nắm bắt cơ hội chốt lời trên thị trường phái sinh, nơi sự nhanh nhạy, theo sát từng biến động của thị trường được xem là yếu tố quyết định hàng đầu. So với các ứng dụng khác, đây là tiện ích lần đầu nhà đầu tư như cô được sử dụng.

Chứng khoán phái sinh được biết đến là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy hấp dẫn, giao dịch hai chiều liên tục, chốt lãi ngay trong ngày, mang đến cho nhà đầu tư cơ hội kiếm lời hiệu quả cả khi thị trường giảm điểm. Để giúp nhiều nhà đầu tư giao dịch phái sinh dễ dàng, DNSE còn áp dụng tính năng quản trị và cho vay theo từng lệnh riêng lẻ (từng deal). Hệ thống này tự động cảnh báo cho nhà đầu tư về biến động tài sản, lãi, lỗ, tỷ lệ cọc theo thời gian thực một cách minh bạch, rõ ràng. Giao diện sử dụng và thao tác đóng vị thế nắm giữ đều được thiết kế dễ dàng, nhanh chóng.

Giao dịch phái sinh trên Future X nhận nhiều đánh giá tích cực từ nhà đầu tư. Ảnh: DNSE

Giao dịch phái sinh trên Future X nhận nhiều đánh giá tích cực từ nhà đầu tư. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các yếu tố này hỗ trợ nhà đầu tư kịp thời ra quyết định xử lý trong phiên giao dịch, qua đó tối ưu quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn cho tài sản của mình.

Một tính năng đặc biệt khác của DNSE cho phép người dùng chốt lợi nhuận hoặc cắt lỗ bằng cách tự động khớp lệnh bán khi giá của tài sản chạm tới mức giá người dùng thiết lập. Trong trường hợp thị trường biến động đảo chiều quá nhanh, sử dụng lệnh chốt lời tự động giúp nhà đầu tư bảo toàn phần lãi thực tế trên vị thế và không bỏ lỡ cơ hội lãi của deal, đồng thời tránh nguy cơ mất vốn lớn trong trường hợp thị trường giảm mạnh. Tính năng này hỗ trợ các nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo sát diễn biến thị trường vẫn có thể đạt được mức lợi nhuận mong muốn.

Sắp tới, DNSE sẽ tiếp tục hoàn thiện và ra mắt các công cụ giao dịch thông minh, tự động, giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận khi giao dịch chứng khoán phái sinh.

Hệ thống quản trị rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Áp dụng công nghệ để quản trị rủi ro từng giao dịch cổ phiếu giúp nhà đầu tư tránh bị call margin toàn danh mục, bảo toàn vốn đầu tư.

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã điều chỉnh xuống hơn hai tháng vừa qua, có những thời điểm thủng mốc 1.200 điểm, trở lại cột mốc giai đoạn tháng 3/2011. Tính đến phiên ngày 23/6, VN-Index đạt 1.269,68 điểm, giảm tới 24 % giá trị vốn hóa, đồng thời VN30 giảm 21,4% số điểm. Nhiều nhà đầu tư hoang mang vì tài khoản bị gọi ký quỹ (call margin), thậm chí cổ phiếu bị bán giải chấp (force sell) dẫn tới thua lỗ nặng.

Thực tế, rủi ro là một phần không thể tách rời của mọi loại hình đầu tư. Vì vậy, nhà đầu tư cần phải có một chiến lược quản trị rủi ro nhất định từ việc phân tích tổn thất có thể xảy ra và những hành động thích hợp để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ.

Nhà đầu tư cần có chiến lược quản trị rủi ro để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ lớn. Ảnh: Investopedia

Nhà đầu tư cần có chiến lược quản trị rủi ro để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ lớn. Ảnh: Investopedia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiện nay, một số công ty chứng khoán trên thế giới phát triển công nghệ, cung cấp các ứng dụng chứng khoán số giúp hạn chế tổn thất cho nhà đầu tư, như sử dụng hệ thống quản trị rủi ro theo từng giao dịch riêng lẻ.

Tại Việt Nam, Công ty cổ phần chứng khoán DNSE cũng đã cho ra mắt hệ thống quản lý giao dịch và tài sản nhằm quản trị rủi ro cho danh mục đầu tư của khách hàng. Theo đó, khách hàng được trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch mua, bán cổ phiếu. Tất cả các tỷ lệ ký quỹ theo quy định được tính theo từng cổ phiếu riêng lẻ. Ngay cả việc quản trị, kiểm soát của công ty chứng khoán (bao gồm việc cho vay, thu nợ...) cũng theo từng giao dịch riêng lẻ cụ thể. Với hình thức quản trị này, nhà đầu tư có thể tùy chỉnh tỷ lệ margin cho từng mã cổ phiếu.

Khách hàng có thể đăng ký margin online qua app EnTrade X của DNSE, trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch.

Khách hàng có thể đăng ký margin online qua app EnTrade X của DNSE, trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Như vậy, trong tình huống thị trường biến động không tốt, nếu bị call margin thì chỉ là lệnh gọi đối với từng mã cổ phiếu, thay vì toàn bộ danh mục tài khoản theo hình thức truyền thống. Điều này giúp khách hàng có thể bảo toàn nguồn vốn của mình một cách tối ưu nhất.

Ngoài ra, sử dụng lệnh cắt lỗ tự động trên ứng dụng của công ty chứng khoán cũng là một trong những chiến lược hiệu quả để quản lý rủi ro. Lệnh cắt lỗ tự động được cài đặt tùy theo độ tự tin trong chiến lược giao dịch của nhà đầu tư. Theo các chuyên gia chứng khoán, tỷ lệ cắt lỗ nên là 7-15% tùy khẩu vị rủi ro của từng người. Điều này sẽ bảo vệ các nhà đầu tư khỏi tình trạng thua lỗ quá mức, nhất là trong điều kiện thị trường sụt giảm mạnh gần đây.

Robot giao dịch chứng khoán là gì?

Robot chứng khoán là phần mềm giao dịch tự động theo thuật toán, được lập trình dựa trên các dữ liệu về giá, khối lượng nhằm tìm điểm mua/bán cổ phiếu.

Robot giao dịch chứng khoán cho phép nhà đầu tư cài đặt chiến thuật theo khẩu vị rủi ro cá nhân và chiến lược đầu tư của riêng mình, đồng thời kiểm thử trên dữ liệu thật (cả quá khứ và thời gian thật thông qua hệ thống khớp lệnh giả lập). Từ đó, nhà đầu tư triển khai chiến thuật thành robot riêng. Robot sẽ giao dịch theo đúng chiến thuật được cài đặt. Toàn bộ thông tin chiến thuật cài đặt của nhà đầu tư được mã hóa để bảo mật, kể cả công ty chứng khoán cũng không thể tự ý đọc và sao chép.

Robot chứng khoán là giao dịch theo thuật toán (Algo Trading) kết hợp phân tích Big Data để đặt lệnh. Nguồn: Geeksforgeeks

Robot chứng khoán là giao dịch theo thuật toán (Algo Trading) kết hợp phân tích Big Data để đặt lệnh. Nguồn: Geeksforgeeks

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Robot chứng khoán được thiết lập sẽ liên tục theo dõi giá thị trường tài chính. Các giao dịch được thực hiện tự động nếu đáp ứng các thông số xác định trước đó. Mục đích là để thao tác các giao dịch nhanh hơn và hiệu quả hơn, tận dụng các sự kiện thị trường kỹ thuật cụ thể.

Khi thị trường xu hướng tăng (uptrend) hoặc giảm (downtrend), robot sẽ cảnh báo tới nhà đầu tư trước một vài phiên. Hệ thống giao dịch bằng thuật toán cũng sẽ tự động xác định chính xác cơ hội giao dịch và đặt lệnh thay. Nhà đầu tư không cần phải quan sát bảng giá thực, các bảng biểu, đồ thị hay đặt lệnh bằng tay.

Ví dụ: Nhà đầu tư cài đặt mua 1.000 cổ phiếu A. khi đường trung bình động 50 ngày (MA50) cao hơn mức trung bình động 200 ngày (MA200). Còn nếu MA50 thấp hơn MA200, máy sẽ tự động bán toàn bộ số cổ phiếu A. trong danh mục của nhà đầu tư.

Hiện nay, trên thị trường chứng khoán Việt Nam, một số công ty chứng khoán đã đầu tư chi phí xây dựng hệ thống giao dịch bằng robot với mục đích hỗ trợ khách hàng trong việc đầu tư.

Ưu điểm của robot giao dịch chứng khoán là giúp nhà đầu tư loại bỏ yếu tố cảm xúc và tâm lý trong quá trình giao dịch cổ phiếu, nhờ đó mua/bán tại mức giá tốt nhất trong thời điểm chính xác.

Robot chứng khoán có thể thực hiện đồng thời nhiều giao dịch thời gian thực, loại bỏ được rủi ro lỗi thao tác và tốc độ chậm do chủ quan con người.

Bên cạnh ưu điểm, việc giao dịch dựa trên hệ thống robot cũng mang lại một số nhược điểm như không phân tích theo giá trị nội tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nhà đầu tư có thể nhận được thông báo mua cổ phiếu tăng ảo do một số cá nhân, tổ chức thao túng, làm giá.

Ngoài ra, nhà đầu tư không thể can thiệp vào hệ thống để tìm được cổ phiếu cho riêng mình, phụ thuộc thuật toán ban đầu của người lập trình.

Chứng khoán số là gì?

Chứng khoán số là ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo vào trải nghiệm đầu tư, từ đó thay đổi cách thức vận hành của thị trường.

Trong cuộc đua công nghệ thời 4.0, các công ty chứng khoán không ngừng phát triển sản phẩm chứng khoán số của mình dựa trên những nền tảng công nghệ chủ đạo như di động, sử dụng thuật toán, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để gắn kết tốt hơn với người dùng, trong đó có cả những người lần đầu tham đầu tư chứng khoán.

Công nghệ di động

Sự phủ sóng của điện thoại thông minh và máy tính bảng, cùng sự phát triển của hạ tầng di động 4G/5G đã buộc các công ty chứng khoán phát triển mới sản phẩm theo xu hướng mobile-first (ưu tiên điện thoại thông minh.

Để lấy điểm từ nhà đầu tư, các công ty chứng khoán cho ra mắt những nền tảng giao dịch chứng khoán online (app) trên điện thoại với giao diện hiện đại, thân thiện và dễ tiếp cận cho mọi người dùng, ngay cả những nhà đầu tư mới F0.

Để nâng sức cạnh tranh, các công ty chứng khoán phát triển và nâng cao app chứng khoán có đầy tủ tính năng tương tác với khách hàng qua nhiều điểm chạm, đưa thông tin kịp thời, đúng người và đúng thời điểm.

Trí tuệ nhân tạo (AI)

Trong những năm gần đây, AI tham gia ngày càng nhiều trong các hoạt động giao dịch chứng khoán. AI hỗ trợ thu thập và phân tích dữ liệu từ các nguồn đa dạng, cho phép người dùng dự đoán các xu hướng trong tương lai với độ chính xác cao hơn như dò sóng thị trường, cảnh báo thị trường, theo dõi và cập nhật xu hướng thị trường hàng ngày.

Học máy (ML) đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng AI trên thị trưởng, bởi công nghệ này có thể tạo ra các thuật toán giao dịch trực quan hơn, với khả năng thích ứng và điều chỉnh trong thời gian thực.

Các xu hướng công nghệ hiện nay như Máy học (ML) và Trí tuệ nhân tạo (AI) hứa hẹn sẽ thay thế mô hình Môi giới quản lý tài khoản phổ biến tại phần lớn các công ty chứng khoán.

Dữ liệu lớn (Big Data)

Chứng khoán là một trong những ngành sở hữu, cung cấp, lưu trữ khối lượng lớn các dữ liệu phân tích, tổng hợp và có sự liên kết nhất định. Với việc sử dụng Big Data, mọi dữ liệu có thể được đo lường và phân tích theo nhu cầu, hỗ trợ việc sắp xếp dữ liệu để thuận tiện cho việc tìm và theo dõi. Những dữ liệu này có thể rất quan trọng để đo lường xu hướng thị trường, để dự đoán giá cả và biến động trong tương lai, giúp các nhà giao dịch trực tuyến đưa ra quyết định đầu tư phù hợp, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra đối với giao dịch chứng khoán trực tuyến.

Sử dụng thuật toán

Các thuật toán phân tích những diễn biến xung quanh trên thị trường chứng khoán và xác định bất kỳ cơ hội thanh khoản nào để giúp đưa ra các quyết định chính xác hơn khi đầu tư. Hiểu một cách đơn giản, đây là các ứng dụng của công nghệ thông tin cho phép các giao dịch được thực hiện bởi các robot mà không cần sự tham gia của con người. Các máy tính được cài đặt chương trình theo các công thức toán học phức tạp để đưa ra các quyết định mua, bán, cắt lỗ tự động để tối ưu lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư.

  1. Chứng khoán là gì? Phân biệt các loại chứng khoán
  2. Cổ phiếu là gì?
  3. Trái phiếu là gì
  4. Chứng quyền có bảo đảm
  5. Chứng quyền có bảo đảm - công cụ cho nhà đầu tư ưa rủi ro
  6. Đầu tư quỹ mở có sinh lời tốt hơn tự đầu tư chứng khoán?
  7. ​3 lưu ý cho nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán phái sinh
  8. DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X
  9. Trái phiếu doanh nghiệp khác gì cổ phiếu?
  10. Trái phiếu chuyển đổi là gì?
  11. ETF là gì? Ưu và nhược điểm của quỹ ETF?
  12. OTC là gì?
  13. Chứng chỉ quỹ là gì?
  14. Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro
  15. Phân biệt quỹ đóng và quỹ mở
  1. Cách nộp, rút tiền từ tài khoản chứng khoán
  2. Phí giao dịch tại các công ty chứng khoán lớn
  3. Cách mở tài khoản chứng khoán
  4. Mở tài khoản chứng khoán nên chọn công ty nào?
  1. Quy định thời gian giao dịch chứng khoán
  2. Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán
  3. Giá tham chiếu
  4. Giao dịch thoả thuận và khớp lệnh chứng khoán
  5. Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP...
  1. Cách đọc bảng giá chứng khoán
  2. 3 phương pháp chọn lọc cổ phiếu cho nhà đầu tư mới
  3. Yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu?
  4. Khi nào nên chốt lời cổ phiếu
  1. VN-Index, VN30-Index và cách tính toán
  2. ROA, ROE là gì?
  3. Chỉ số P/B, P/E là gì?
  4. ROCE là gì?
  1. Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?
  2. Call margin là gì? Khi nào nhà đầu tư bị call margin
  3. Bán giải chấp cổ phiếu là gì?
  4. Margin và những lưu ý cho nhà đầu tư chứng khoán
  5. Đường MA có ý nghĩa gì trong chứng khoán?
  1. Điểm cộng khiến sản phẩm phái sinh của DNSE hút nhà đầu tư
  2. Hệ thống quản trị rủi ro trong đầu tư chứng khoán
  3. Robot giao dịch chứng khoán là gì?
  4. Chứng khoán số là gì?

Chứng khoán là gì? Phân biệt các loại chứng khoán

Chứng khoán là một loại tài sản gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, trái phiếu, chứng quyền có bảo đảm...

Theo định nghĩa trong Luật Chứng khoán, chứng khoán là tài sản bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, trái phiếu, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký. Những loại tài sản này có điểm chung là một bằng chứng xác nhận sở hữu hợp pháp của người sở hữu (gọi chung là nhà đầu tư) với tài sản của doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành.

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu được xem là chứng khoán vốn bởi nó xác nhận quyền và lợi ích như như dự họp đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, đề cử Hội đồng quản trị, hưởng cổ tức... của người sở hữu với một phần vốn của doanh nghiệp. Đây là loại chứng khoán phổ biến và được giao dịch nhiều nhất trên thị trường.

Tương tự cổ phiếu, chứng chỉ quỹ cũng là chứng khoán vốn nhưng để khẳng định quyền sở hữu của nhà đầu tư với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Bản chất đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho chuyên gia của các tổ chức quản lý quỹ.

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán để xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ (còn gọi là trái chủ). Vì trái phiếu là chứng khoán nợ nên khi doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể thì trái chủ được ưu tiên thanh toán trước người nắm giữ cổ phiếu (còn gọi là cổ đông).

Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh là loại chứng khoán tồn tại dưới dạng hợp đồng tài chính để xác nhận quyền và nghĩa vụ của các bên về giao dịch sẽ thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Giá trị của chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hoá (kim loại, nông sản)... Đầu tư chứng khoán phái sinh có thể hiểu như đặt cược vào sự tăng hoặc giảm của tài sản cơ sở trong tương lai, tức khi giá trị tài sản cơ sở biến động đúng dự đoán thì nhà đầu tư có lãi.

Chứng quyền là gì?

Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết với mã giao dịch riêng. Người giữ chứng quyền nhận được quyền mua hoặc quyền bán chứng khoán cơ sở (như cổ phiếu, ETF, chỉ số...) tại mức giá và thời điểm đã được xác định hoặc hưởng khoản chênh lệch giá tại ngày đáo hạn. Giá chứng quyền thường thấp hơn nhiều so với chứng khoán cơ sở nhưng có tính đòn bẩy cao và biết được khoản lỗ tối đa, do đó phù hợp với những nhà đầu tư ưa mạo hiểm.

Thị trường chứng khoán là gì?

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, công bố thông tin, quản trị công ty đại chúng... Thị trường chứng khoán hoạt động theo nguyên tắc tôn trọng quyền sở hữu, quyền tự do giao dịch và công khai, minh bạch, nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

Thị trường được hình thành khi có sự tham gia của bên bán là doanh nghiệp niêm yết, công ty quản lý quỹ; bên mua là nhà đầu tư tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài; bên cung cấp dịch vụ là công ty chứng khoán; nơi niêm yết và điều hành thị trường là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, TP HCM. Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán.

Nhà đầu tư sẽ mua bán chứng khoán đã niêm yết thông qua nền tảng trực tuyến hoặc giao dịch tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản. Thông tin mua bán (gọi là lệnh giao dịch) được chuyển vào hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán để xử lý, sau đó trả kết quả cho nhà đầu tư.

Đối với những doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thì giao dịch phi tập trung, tức giao dịch trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán" và không có địa điểm giao dịch thực tế. Các công ty chứng khoán trong trường hợp này thường đóng vai trò nhà tạo lập thị trường bằng cách báo giá cho hai bên, sau đó thực hiện mua và bán chứng khoán.

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền... Trong đó, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty phát hành. Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Người nắm giữ cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) có quyền dự họp đại hội cổ đông cũng như có quyền biểu quyết những vấn đề lớn của công ty. Còn với cổ phiếu ưu đãi, tùy vào loại hình ưu đãi mà người nắm giữ sẽ hoặc được hưởng một số đặc quyền hơn hoặc bị hạn chế một số quyền so với cổ đông phổ thông. Có ba loại cổ phiếu ưu đãi phổ biến: + Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: được trả cổ tức cao hơn người nắm cổ phiếu phổ thông nhưng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông hay đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. + Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: người nắm giữ cổ phiếu này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được thoả thuận trước. Nhưng người nắm cổ phiếu này cũng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. +Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có các quyền khác như cổ đông phổ thông bao gồm quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, nhưng không được chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác.

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ.

Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền...

Trong số các loại chứng khoán, trái phiếu là loại xác nhận nghĩa vụ nợ của đơn vị phát hành (doanh nghiệp hoặc chính phủ) với người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) với một khoản tiền trong một thời gian xác định.

Đơn vị phát hành trái phiếu phải trả lợi tức cho người sở hữu trái phiếu và hoàn trả khoản tiền vay khi trái phiếu đáo hạn.

Thu nhập của trái phiếu được gọi là lợi tức - là khoản tiền lãi được trả cố định thường kỳ cho người nắm giữ và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của đơn vị phát hành.

Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi công ty bị giải thể hoặc phá sản, người nắm giữ trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu. Khác với người nắm giữ cổ phiếu, trái chủ (người nắm giữ trái phiếu) không có quyền tham gia vào hoạt động của công ty.

Có nhiều loại trái phiếu khác nhau, được phân loại tuỳ theo đơn vị phát hành (trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ), lợi tức (lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất bằng 0), mức độ đảm bảo thanh toán, hình thức và tính chất trái phiếu...

Phân loại theo chủ thể phát hành:

Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc các chương trình, dự án thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. Trái phiếu Chính phủ thường có lãi suất thấp nhưng ít rủi ro nhất so với các loại chứng khoán khác.

Trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành với kỳ hạn từ một năm trở lên nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương. Nguồn tiền hoàn trả trái phiếu thường là nguồn thu ngân sách địa phương.

Trái phiếu doanh nghiệp do doanh nghiệp (trong đó bao gồm ngân hàng) phát hành để đáp ứng nhu cầu vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về khả năng trả nợ.

Phân loại theo tính chất trái phiếu:

Trái phiếu chuyển đổi (chỉ có ý nghĩa khi chủ thể phát hành là doanh nghiệp) là loại có thể chuyển thành cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai. Trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất thấp nhưng thu hút nhà đầu bởi tỷ lệ chuyển đổi hấp dẫn.

Trái phiếu không chuyển đổi có tính chất ngược lại.

Phân loại theo lợi tức trái phiếu:

Trái phiếu lãi suất cố định là loại trái phiếu đã xác định lợi tức (%) và các đợt trả lãi trong suốt kỳ hạn trái phiếu trên hợp đồng giao dịch trái phiếu.

Trái phiếu lãi suất thả nổi là loại trái phiếu có một mức lợi tức xác định trước, cộng thêm một khoản lợi tức biến động theo lãi suất tham chiếu. Các doanh nghiệp trong nước thường chọn lãi suất tham chiếu là lãi suất trung bình kỳ hạn 12 tháng của 4 ngân hàng nhà nước gồm Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank.

Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà trái chủ không nhận lợi tứ, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn.

Phân loại theo phương thức đảm bảo:

Trái phiếu có tài sản đảm bảo là loại trái phiếu mà tổ chức phát hành dùng tài sản như bất động sản, máy móc – thiết bị, cổ phiếu để đảm bảo cho việc phát hành. Thông thường tài sản cầm cố có giá trị thị trường lớn hơn mệnh giá trái phiếu đã phát hành. Trong trường hợp tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán, trái chủ có quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi số tiền còn nợ.

Trái phiếu không có tài sản đảm bảo có tính chất ngược lại nên mức độ rủi ro cao hơn.

Chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành (khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) và được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã giao dịch riêng.

Chứng quyền có hai loại là chứng quyền mua và chứng quyền bán, nhưng dù loại nào thì cũng gắn một mã chứng khoán cơ sở như cổ phiếu, ETF, chỉ số... để xác định lãi hoặc lỗ.

Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu không có bất cứ quyền nào (ví dụ quyền biểu quyết, nhận cổ tức, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm...) đối với doanh nghiệp.

Chứng quyền luôn có thời hạn, phổ biến 4-9 tháng. Giá của chứng quyền thường thấp hơn nhiều lần so với giá chứng khoán cơ sở, nhưng tính đòn bẩy cao và có thể tính được khoản lỗ tối đa. Đây là những đặc điểm khiến sản phẩm này phù hợp cho những nhà đầu tư mạo hiểm, có nhu cầu sử dụng đòn bẩy trong ngắn hạn để kiếm lợi nhuận.

Hiểu một cách đơn giản, chứng quyền có bảo đảm cung cấp cho nhà đầu tư quyền hưởng giá chênh lệch của cổ phiếu. Nếu đang sở hữu chứng quyền và có lãi, nhà đầu tư có thể hiện thực hoá lợi nhuận thông qua bán trực tiếp trên sàn hoặc chờ đến ngày đáo hạn.

Ví dụ, chứng quyền mua CHDB2101 do Công ty Chứng khoán KIS Việt Nam phát hành có kỳ hạn 9 tháng. Ngày giao dịch đầu tiên là 18/1/2021 và cuối cùng là 20/9/2021. Giá phát hành là 1.000 đồng và giá thực hiện là 29.888 đồng. Tỷ lệ chuyển đổi là 5:1, tức 5 chứng quyền cho 1 cổ phiếu.

Giá tham chiếu HDB tại ngày giao dịch đầu tiên chứng quyền là 27.900 đồng. Với số vốn 30 triệu đồng và không tính yếu tố lô giao dịch thì nhà đầu tư có thể mua 1.075 cổ phiếu HDB hoặc 30.000 chứng quyền.

Đến ngày 2/7, giá tham chiếu cổ phiếu là 36.450 đồng và giá tham chiếu chứng quyền là 3.240 đồng.

Trong trường hợp mua cổ phiếu và chốt lời, nhà đầu tư lời 1.075 x (36.450-29.888) = 7.054.150 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 23%. Trong trường hợp mua chứng quyền, nhà đầu tư có mức lời 30.000 x (3.240-1.000) = 67.200.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 124%.

Trong trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn (giả sử cổ phiếu HDB lên 50.000 đồng), nhà đầu tư được tổ chức phát hành thanh toán số tiền (30.000/5) * (50.000-29.888) = 120.672.000 VNĐ. Sau khi trừ vốn thì nhà đầu tư lãi 90.672.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 202%.

Nhà đầu tư sẽ hoà vốn trong trường hợp thị giá HDB tại ngày chứng quyền đáo hạn là 34.888 đồng, tức bằng giá mua chứng quyền nhân tỷ lệ chuyển đội và cộng thêm giá thực hiện.

Với trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn nhưng khi đó cổ phiếu HDB chỉ còn 20.000 đồng, nhà đầu tư sẽ mất toàn bộ số tiền đầu tư. Trong khi đó, nếu mua cổ phiếu thì nhà đầu tư chỉ lỗ (27.900-20.000) * 1.075 = 8.492.500 VNĐ, tương ứng mức lỗ 28%.

Chứng quyền có bảo đảm - công cụ cho nhà đầu tư ưa rủi ro

Lợi thế của chứng quyền là tỷ suất sinh lời cao, biết trước mức lỗ tối đa và chi phí ban đầu bỏ ra thấp hơn nhiều so với chứng khoán cơ sở.

Hôm nay (28/6), chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant – CW) được niêm yết và đưa vào giao dịch trên sàn HoSE, trở thành nhóm sản phẩm thứ ba bên cạnh chứng khoán cơ sở và hợp đồng tương lai.

Chứng quyền có bảo đảm là một sản phẩm tài chính phổ biến trên thế giới, đặc biệt là tại các thị trường châu Á như Hong Kong, Đài Loan và Hàn Quốc... Tại Việt Nam, sự xuất hiện của CW kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của thị trường.

Chứng quyền khi ra mắt được kỳ vọng sẽ thu hút thêm dòng vốn và tăng thanh khoản cho thị trường.

Chứng quyền khi ra mắt được kỳ vọng sẽ thu hút thêm dòng vốn và tăng thanh khoản cho thị trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo quy định, chứng quyền là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết trên sàn chứng khoán có mã giao dịch riêng và có hoạt động giao dịch tương tự như chứng khoán cơ sở. 

Trong giai đoạn đầu, Bộ Tài chính dự kiến triển khai sản phẩm chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu niêm yết, thực hiện quyền kiểu châu Âu (tất toán khi đáo hạn) và phương thức thanh toán bằng tiền. Tuy nhiên, do là lần đầu đưa ra thị trường, không phải cổ phiếu nào cũng được lựa chọn để phát hành chứng quyền. 

Theo công bố của Sở HoSE, ban đầu chỉ có 26 mã cổ phiếu đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở, chủ yếu là nhóm cổ phiếu tài chính - ngân hàng, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn (bluechip). Cổ phiếu trong nhóm này phải đáp ứng nhiều tiêu chí như có giá trị vốn hoá trên 5.000 tỷ đồng, có lợi nhuận và không lỗ lũy kế, tỷ lệ tự do chuyển nhượng từ 20%, không bị cảnh báo, ngừng giao dịch...

Chứng quyền có giá mua được căn cứ theo tính toán của các đơn vị chào bán, nhưng trung bình chỉ khoảng 10% thị giá chứng khoán cơ sở. Nhà đầu tư mua chứng quyền có thể bán khi sản phẩm này niêm yết trên sàn giao dịch hoặc giữ đến đáo hạn. Nếu giữ đến ngày đáo hạn, khách hàng sẽ được nhận lãi chênh lệch giữa giá thanh toán tại ngày đáo hạn và giá thực hiện của chứng quyền, trong trường hợp không đạt như kỳ vọng, nhà đầu tư có thể không thực hiện quyền và chịu mức lỗ tối đa là giá mua chứng quyền.

Theo quy định, sản phẩm này có kỳ hạn từ 3 đến 24 tháng và trong đợt phát hành đầu tiên, các công ty chứng khoán chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng.

"Sức nóng" trên thị trường này có thể thấy từ ngay những đợt chào bán chứng quyền lần đầu (IPO), được các công ty chứng khoán thực hiện trước khi sản phẩm này chính thức niêm yết và giao dịch trên HoSE.

Đơn cử với đợt chào bán đầu tiên của Công ty chứng khoán SSI cho chứng khoán cơ sở là cổ phiếu MBB. Số lượng đăng ký hợp lệ đạt hơn 6,4 triệu đơn vị, gấp đôi lượng SSI chào bán, với sự tham gia của 270 nhà đầu tư.

Trong buổi họp báo tại Sở HoSE ngày 24/6, đại diện Ủy ban chứng khoán cho biết đã cấp giấy chứng nhận chào bán cho 16 sản phẩm CW của 7 công ty chứng khoán. Tổng số lượng chứng quyền đã chào bán ước tính gần 29 triệu đơn vị, đạt tổng giá trị 104 tỷ đồng. 

Nhận định về CW, đại diện Sở HoSE cho rằng sản phẩm sẽ giải quyết bài toán hết "room" ngoại của nhiều cổ phiếu, bởi không giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và tài sản cơ sở của chứng quyền là cổ phiếu đơn lẻ. Kỳ vọng của các cơ quan quản lý là thu hút thêm dòng vốn, tăng thanh khoản trên thị trường.

Tuy nhiên, do tỷ lệ đòn bẩy cao khi yếu tố lợi nhuận được xác định bằng giá chứng khoán cơ sở nhưng giá mua chứng quyền chỉ bằng khoảng 10% thị giá, các cơ quan quản lý cũng chỉ ra các rủi ro liên quan đến sản phẩm này, như thao túng giá chứng khoán cơ sở và chứng quyền, tổ chức phát hành mất khả năng thanh khoản.

Nói về vấn đề thao túng, đại diện HoSE cho rằng, giá thanh toán chứng quyền được tính dựa trên bình quân giá chứng khoán cơ sở 5 phiên liền kề ngày đáo hạn, sẽ loại bỏ yếu tố làm giá trong một phiên cuối. Đại diện Ủy ban chứng khoán khẳng định, việc cho phép nhiều tổ chức phát hành CW trên cùng một cổ phiếu cơ sở giúp tạo ra yếu tố cạnh tranh, hạn chế việc thao túng. Đồng thời, việc này cũng hỗ trợ công tác giám sát quá trình yết giá tạo lập thị trường của tổ chức phát hành được Sở giao dịch tiến hành hằng ngày.

Đầu tư quỹ mở có sinh lời tốt hơn tự đầu tư chứng khoán?

Tự đầu tư chứng khoán có lúc lời hàng chục phần trăm nhưng chung cuộc lại vẫn lỗ, liệu tôi có nên bỏ tiền vào quỹ mở để sinh lời tốt hơn?

Tôi là nhân viên tín dụng ngân hàng, làm việc tại Hà Nội. Tôi dành hơn một nửa số tiền tiết kiệm, khoảng 300 triệu để đầu tư chứng khoán từ năm ngoái, theo các anh chị trong phòng. Có một vài mã tôi đầu tư tăng hơn 20% nhưng do không bán sớm nên khi thị trường giảm mạnh vào đầu năm nay, tôi lại bán ra, chấp nhận lỗ mất 6%.

Nay thị trường hồi phục, tôi tiếp tục vào một ít theo khuyến nghị nhưng tới giờ vẫn đang bù lỗ. Tôi đang phân vân có nên bỏ một ít tiền vào quỹ mở? Không biết mức sinh lời khi đầu tư vào quỹ mở là như thế nào, liệu có tốt hơn việc tự đầu tư hay không?

Thanh Diệp, Hà Nội

Chuyên gia trả lời

Đầu tiên, bạn có thể hiểu đơn giản, việc đầu tư vào quỹ đầu tư cổ phiếu của quỹ mở là đưa tiền cho công ty quản lý quỹ để họ mua cổ phiếu. Chứng chỉ quỹ mở mà bạn mua phản ánh giá trị cổ phiếu mà công ty nắm giữ.

Để biết mua chứng chỉ quỹ có lợi hơn so với tự đầu tư hay không, tôi xin phép phân tích dưới hai góc độ sau.

Thứ nhất, khi tự đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu, dựa vào đâu để bạn ra quyết định mua bán. Bạn có phân tích báo cáo tài chính, gặp ban lãnh đạo hay biết cách định giá cổ phiếu hay không? Khi bạn mua, có đặt trước mục tiêu lợi nhuận và rủi ro giảm giá hay không?

Đó là việc đáng ra nhà đầu tư phải làm khi tự đầu tư cổ phiếu, nhưng trên thực tế không nhiều người làm được. Nhiều người đầu tư dựa trên các khuyến nghị và thông tin (thậm chí là tin đồn) theo kiểu "cổ phiếu này sắp ra tin tốt" thì mua, mà không biết giá trị thực tế của cổ phiếu.

Nếu bạn là người trong ngành với cổ phiếu mà bạn quan tâm và có thời gian thì có thể tự đầu tư. Tâm lý của nhiều người là thích tự cầm tiền và nghĩ rằng tự kiểm soát được sẽ an tâm hơn. Nhưng nếu bạn mua cổ phiếu chỉ dựa theo tư vấn và cảm giác, đó là trò may rủi chứ không phải đầu tư, hên thì bạn lãi, xui thì bạn lỗ.

Trong khi đó, ưu điểm nổi bật của công ty quản lý quỹ là người quản lý quỹ có kiến thức bài bản, có trong tay dữ liệu và kinh nghiệm. Khi mua một cổ phiếu, họ biết điều gì sẽ dẫn dắt sự phát triển của công ty, đội ngũ ban lãnh đạo dẫn dắt ra sao; công ty có chiến lược phát triển bài bản cũng như cam kết tạo ra giá trị cho cổ đông hay không.

Dựa trên các giả định, xu hướng phát triển của ngành và những đối thủ cạnh tranh, người quản lý quỹ có thể định giá cổ phiếu để ước tính lợi nhuận tiềm năng. Và kể cả khi những giả định đặt ra không đúng do các biến cố của thị trường hoặc công ty, họ cũng đặt ra mức chấp nhận rủi ro.

Thứ hai, khi bạn mua thường chỉ đầu tư một vài cổ phiếu, mà không nghĩ rủi ro thì mất tiền tới mức nào. Nên nhớ, dù công ty hay ngành đó tốt đến đâu vẫn có rủi ro hiện hữu, bạn có thể mất trắng hoặc lỗ lớn nếu rót tiền vào một hay hai mã cổ phiếu.

Trong khi đó, quỹ đầu tư cổ phiếu của quỹ mở có danh mục đa dạng, giảm thiểu rủi ro bằng cách đầu tư vào rổ cổ phiếu. Theo quy định của Uỷ ban chứng khoán, một cổ phiếu không chiếm quá 20% giá trị quỹ, tổng giá trị các cổ phiếu trên 5% giá trị quỹ cũng không được vượt quá 40%. Các quỹ uy tín cũng chỉ rót tiền vào cổ phiếu tốt, không đầu tư vào cổ phiếu bị đồn thổi giá trị.

Khi tự đầu tư cổ phiếu, nhiều người nghĩ rằng cứ phải ăn gấp đôi thậm chí gấp ba tài khoản nhờ đầu tư vào một hay vài mã biến động mạnh. Còn đầu tư vào quỹ mở, bạn không nên kỳ vọng điều đó.

Lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu thuộc quỹ mở khoảng 12-15% một năm. Với thời gian khuyến nghị đầu tư dài hạn để có thể đón cơ hội thị trường tăng mạnh hoặc vượt qua giai đoạn thị trường rớt giá, bạn có thể gấp đôi số tiền sau khoảng 7 năm, tất nhiên có thể sớm hơn nếu thị trường thuận lợi.

Việc đầu tư vào quỹ mở là kế hoạch tài chính dài hơi cho bạn, không phù hợp với những ai tìm kiếm lợi nhuận đột biến gấp đôi hoặc gấp ba tài khoản trong thời gian ngắn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể yên tâm tiền bỏ vào quỹ mở được sử dụng đúng mục đích và giám sát chặt chẽ. Quỹ mở là sản phẩm dành cho đại chúng nên Uỷ ban chứng khoán đưa ra các quy định rất nghặt nghèo.

Việc cấp phép quỹ mở đã khó, thậm chí lại có thêm các quy định hạn chế về đầu tư để giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư. Tiền của quỹ cũng phải được để ở ngân hàng giám sát uy tín và độc lập hoàn toàn với công ty quản lý quỹ. Ngân hàng vừa giám sát vừa lưu ký, tức là giữ tiền và giám sát hoạt động đầu tư của quỹ có đúng với quy định và điều lệ công ty.

Hy vọng với những thông tin trên, bạn có thể tìm ra phương án tốt nhất cho mình.

Nguyễn Thị Hằng Nga,

Giám đốc đầu tư Công ty Quản lý quỹ Vietcombank (VCBF)

3 lưu ý cho nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán phái sinh

Tìm hiểu kiến thức, quản lý cảm xúc, và áp dụng quy luật 2%-6%... là một số lưu ý khi nhà đầu tư bắt đầu tham gia thị trường phái sinh.

Theo Luật chứng khoán Việt Nam 2019, chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Hiểu đơn giản, chứng khoán phát sinh là hợp đồng tài chính, được hình thành trên tài sản cơ sở là chứng khoán, có quy định cụ thể tại ngày đáo hạn, nhà đầu tư cần thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng.

Ra đời tại Việt Nam vào năm 2017, thị trường chứng khoán phái sinh đang cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản gồm hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 phổ biến hơn. Hợp đồng này là sự "đánh cược" của nhà đầu tư vào sự tăng giảm của nhóm cổ phiếu bluechip trong tương lai.

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính giúp đa dạng hóa dòng tiền và phân tán rủi ro. Khi nhà đầu tư dự báo thị trường chứng khoán cơ sở tăng, nhà đầu tư có thể mở hợp đồng tương lai với vị thế mua (long position). Còn khi thị trường giảm, vị thế bán (short position) giúp nhà đầu tư vẫn có thể kiếm lời từ chứng khoán phái sinh.

Chứng khoán phái sinh mang đến cơ hội kiếm lời ngay cả khi thị trường giảm điểm. Ảnh: DNSE

Chứng khoán phái sinh mang đến cơ hội kiếm lời ngay cả khi thị trường giảm điểm. Ảnh: DNSE

Chứng khoán phái sinh là kênh đầu tư tiềm năng, nhưng sẽ thiếu an toàn với những nhà đầu tư F0 thiếu kiến thức bởi đây là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy cao và biến động mạnh. Để "nhập môn" chứng khoán phái sinh, dưới đây là một số lưu ý nhà đầu tư cần nắm để giảm thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch.

Tìm hiểu 'luật' chơi của thị trường phái sinh

Nhà đầu tư cần tìm hiểu điểm khác biệt của chứng khoán phái sinh so với chứng khoán cơ sở để có những cách ứng xử với thị trường phù hợp.

- Ký quỹ: Một trong những điểm khác biệt giữa giao dịch cổ phiếu với chứng khoán phái sinh là cần phải ký quỹ để giao dịch. Đối với giao dịch hợp đồng tương lai, kỹ quỹ được hiểu là phần đặt cọc nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Đây là khoản tiền tối thiểu, cần phải có để giao dịch có thể được thực hiện.

Trong đó, tỷ lệ ký quỹ bằng tiền phải bằng ít nhất 80% giá trị tài sản ký quỹ theo như quy định. Có nhiều loại ký quỹ, nhưng quan trọng nhất là ký quỹ ban đầu (Initial Margin - IM).

Hiện nay tại các công ty chứng khoán, tùy theo chính sách quản trị rủi ro của từng công ty, tỷ lệ an toàn của tài khoản có thể giao động từ 80 - 92%. Như vậy, để tham gia giao dịch, nhà đầu tư cần ký quỹ 20% - 18,48%. Trong trường hợp thua lỗ, số dư ký quỹ giảm dưới ngưỡng ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư nạp thêm tiền vào tài khoản nếu không sẽ bị đóng bớt các vị thế.

Do đó, việc lựa chọn một nền tảng giao dịch với tỷ lệ cọc phù hợp là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận. Hiện, nền tảng Entrade X của DNSE đang áp dụng tỷ lệ cọc 18,48% với sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X. Ví dụ, nhà đầu tư tham gia hợp đồng tương lai với quy mô hợp đồng 1.000 điểm x 100.000 đồng = 100 triệu đồng. Với mức ký quỹ ban đầu thấp nhất là 18,48%, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra 18,48 triệu đồng để mua được một hợp đồng.

Ngoài ra, trên nền tảng này, nhà đầu tư có thể giao dịch chứng khoán cơ sở song song với chứng khoán phái sinh trên cùng một tiểu khoản.

App Entrade X của DNSE cho phép giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ sở song song trên cùng một tiểu khoản. Ảnh: DNSE

App Entrade X của DNSE cho phép giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ sở song song trên cùng một tiểu khoản. Ảnh: DNSE

Tận dụng nền tảng công nghệ từ DNSE, Future X còn ứng dụng hệ thống quản trị rủi ro theo từng lệnh riêng lẻ (từng Deal). Nhà đầu tư có thể theo dõi tỷ lệ cọc theo giá thực tế và nắm bắt lãi, lỗ chính xác theo thời gian thực đã trừ cụ thể thuế, phí. Việc hệ thống tự động cảnh báo lãi lỗ, tỷ lệ cọc theo thời gian thực khiến cho việc quản trị rủi ro kịp thời và hiệu quả hơn.

- Bán khống: Điểm khác biệt lớn nhất giữa đầu tư phái sinh và cổ phiếu là phái sinh cho phép bán khống. Khi đó, nhà đầu tư có thể bán chứng khoán, dù không sở hữu cổ phiếu cơ sở, miễn có đủ tiền ký quỹ. Khi bán khống, nhà đầu tư dự đoán giá chứng khoán giảm, sau đó mua lại với giá thấp hơn trong tương lai nhằm thu lợi.

Ví dụ, khi muốn bán hợp đồng tương lai chỉ số VN30 một tháng, nhà đầu tư có thể đặt lệnh short mã chứng khoán VN30F1M. Theo đó, khi chỉ số VN30 giảm, nhà đầu tư vẫn có thể thu lại lợi nhuận.

Đây có thể xem là một cách "cân bằng" tài sản, trong trường hợp thị trường chứng khoán đi xuống. Ở chiều ngược lại, hình thức bán khống cũng có thể khiến nhà đầu tư tổn thất nặng. Do đó, giao dịch bán khống không dành cho các cá nhân ít kinh nghiệm, đặc biệt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.

Quản lý cảm xúc đầu tư

Tâm lý FOMO trong đầu tư dễ khiến người giao dịch đưa ra các quyết định sai lầm. Đặc biệt, với thị trường biến động không ngừng như chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư mới dễ bị cuốn vào làn sóng thị trường.

Muốn quản lý tốt cảm xúc, nhà đầu tư nên trang bị kiến thức, kỹ năng phân tích thị trường, đánh giá biểu đồ, các chỉ báo... từ đó, để hình thành cái nhìn tổng quát về thị trường và không bị "lung lay" trước những thông tin nhiễu loạn.

Quy luật 2%-6%

Đây là quy luật được nhiều nhà đầu tư áp dụng khi đầu tư chứng khoán phái sinh. Để áp dụng quy luật này, nhà đầu tư cần xác định ngưỡng hỗ trợ, kháng cự fibonacci. Ngoài ra, số tiền lỗ được xác định không vượt quá 2% tổng số tiền đầu tư chia cho mỗi vị thế. Số tiền chấp nhận mất tối đa 6%.

Nếu ba lần vào lệnh liên tiếp bị lỗ, nhà đầu tư cần dừng lại để kiểm tra lại hệ thống và bình tĩnh kiểm soát tâm lý giao dịch.

Với chứng khoán phái sinh, tỷ lệ đòn bẩy khá cao nên tỷ lệ lãi lỗ cũng cao hơn mức bình thường trên thị trường cơ sở, đồng thời những biến động trên thị trường luôn khó đoán. Do đó, khi tham gia chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư mới cần trang bị nền tảng kiến thức để có thể sử dụng công cụ tài chính này phòng ngừa rủi ro cho danh mục một cách hiệu quả.

DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X

Chứng khoán DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X với tỷ lệ cọc cạnh tranh 18,48%, kết hợp nhiều tính năng tối ưu trải nghiệm nhà đầu tư.

Theo đó, sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X của DNSE có tỷ lệ cọc mở hợp đồng cạnh tranh bậc nhất thị trường, chỉ 18,48%. Nhà đầu tư được giao dịch với giá trị lớn gấp 7 lần giá trị cọc ban đầu.

Đặc biệt, nhà đầu tư có thể giao dịch ngay trên tài khoản chứng khoán cơ sở mà không cần chuyển đổi tiểu khoản. Đây là những cải tiến lần đầu tiên có mặt trên thị trường, cho phép nhà đầu tư kịp thời nắm bắt cơ hội chốt lời trên thị trường phái sinh, nơi mà yếu tố nhanh nhạy, bám sát thị trường được xem là quan trọng nhất.

Một tính năng của sản phẩm giao dịch phái sinh Future X là quản trị và cho vay theo từng lệnh riêng lẻ. Đây là hệ thống quản trị đã được DNSE áp dụng từ năm 2022 đối với giao dịch chứng khoán cơ sở.

Hệ thống này giúp nhà đầu tư quản trị các giao dịch và biến động tài sản của mình (gồm cổ phiếu, phái sinh, tiền...) rõ ràng, minh bạch và đầy đủ. Nhà đầu tư có thể theo dõi lãi, lỗ chính xác theo thời gian thực đã được tính cả thuế, phí của từng lệnh mua bán hợp đồng phái sinh.

Đồng thời, hệ thống tự động cảnh báo kịp thời các con số này theo thời gian thực (realtime), bộ tỷ lệ cọc cũng được tính theo giá thực tế để nhà đầu tư thuận tiện theo dõi, thao tác đóng vị thế nắm giữ dễ dàng, nhanh chóng. Các yếu tố này giúp nhà đầu tư kịp thời ra quyết định xử lý trong phiên giao dịch, nhờ vậy, tối ưu quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn cho tài sản của mình.

Sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X được xây dựng với nhiều tính năng mới. Ảnh: DNSE

Sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X được xây dựng với nhiều tính năng mới. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong giai đoạn ra mắt, DNSE đang miễn phí giao dịch chứng khoán phái sinh, giúp nhà đầu tư gia tăng hiệu quả đầu tư trong giai đoạn thị trường vận động trong biên độ hẹp như hiện nay.

Chứng khoán phái sinh được biết đến là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy hấp dẫn, giao dịch hai chiều liên tục, chốt lãi ngay trong ngày, mang đến cho nhà đầu tư cơ hội kiếm lời hiệu quả cả khi thị trường giảm điểm. Thực hiện chiến lược "Đơn giản hóa đầu tư cho người Việt", bên cạnh tỷ lệ cọc cạnh tranh, các tính năng giao dịch phái sinh đều được DNSE xây dựng thuận tiện, nhanh gọn, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư chứng khoán phái sinh.

DNSE áp dụng tỷ lệ cọc mở hợp đồng chứng khoán phái sinh cạnh tranh ở mức 18,48%. Ảnh: DNSE

DNSE áp dụng tỷ lệ cọc mở hợp đồng chứng khoán phái sinh cạnh tranh ở mức 18,48%. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DNSE là công ty chứng khoán đi theo mô hình fintech và định hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản phẩm tài chính. Với hướng đi khác biệt này, Chứng khoán DNSE ra mắt ứng dụng chứng khoán Entrade X, tiên phong thực hiện các dịch vụ mở tài khoản e-KYC, số hóa 100% thao tác, nạp rút tiền 24/7.

Cuối năm 2022, DNSE ra mắt hệ thống quản trị và cho vay theo từng giao dịch (Margin Deal) đầu tiên và duy nhất trên thị trường Việt Nam, hỗ trợ nhà đầu tư quản lý danh mục và quản trị rủi ro minh bạch, hiệu quả hơn.

Tiến gần hơn đến mục tiêu trở thành "Nền tảng chứng khoán thấu hiểu nhà đầu tư", DNSE đang hoàn thiện tính năng Môi giới ảo - AI Broker, qua đó lọc và cung cấp thông tin, báo cáo về thị trường, mã cổ phiếu đầy đủ, dễ hiểu, sát nhất, gửi đến khách hàng theo nhu cầu, khẩu vị đầu tư của từng cá nhân. AI Broker cũng gợi ý các ý tưởng đầu tư dựa trên những bộ chỉ báo đầy đủ, chi tiết khác nhau để nhà đầu tư cân nhắc, ra quyết định.

Với việc ra mắt sản phẩm chứng khoán phái sinh và liên tục cập nhật tính năng tân tiến trên app Entrade X, đại diện DNSE cho biết, đơn vị này đang từng bước hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm tài chính – chứng khoán số tối ưu cho nhà đầu tư.

Theo đại diện DNSE, đối với sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X, thời gian tới, tận dụng những lợi thế độc bản về công nghệ, DNSE sẽ tiếp tục ra mắt nhiều công cụ lọc tín hiệu giao dịch, quản trị giao dịch thông minh và tự động, giúp nhà đầu tư chủ động và tiết kiệm thời gian trong giao dịch chứng khoán phái sinh.

Trái phiếu doanh nghiệp khác gì cổ phiếu?

Đều là chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu với tài sản hay phần vốn của doanh nghiệp nhưng trái phiếu doanh nghiệp khác nhiều cổ phiếu.

Đây là hai kênh huy động vốn được nhiều doanh nghiệp lựa chọn và có điểm chung như có thể mua bán, chuyển nhượng hoặc thừa kế; được thể hiện dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử; đều nhận được lãi.

Tuy nhiên, trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu cũng nhiều khác biệt:

 

Trái phiếu doanh nghiệp

Cổ phiếu

Bản chất

Là chứng khoán nợ bởi nó xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp với người nắm giữ trái phiếu. Người nắm giữ trái phiếu không có quyền can thiệp vào hoạt động kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp. Là chứng khoán vốn bởi nó xác nhận quyền và lợi ích như dự họp đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, đề cử Hội đồng quản trị, hưởng cổ tức... của người sở hữu với một phần vốn của doanh nghiệp.

Tư cách

Trái chủ (tức là chủ nợ) Cổ đông

Thời hạn

Được ấn định từ lúc phát hành, phổ biến nhất là 1-5 năm. Không có thời hạn

Cơ cấu doanh nghiệp sau khi phát hành

Nợ phải trả tăng lên và cơ cấu cổ đông không thay đổi. Vốn điều lệ tăng lên và cơ cấu cổ đông thay đổi.

Giao dịch

Nhà đầu tư có thể nộp tiền trực tiếp cho doanh nghiệp để mua trái phiếu mới phát hành (sơ cấp). Ngoài ra, nhà đầu tư có thể mua thoả thuận trái phiếu từ trái chủ khác hoặc mua qua những kênh phân phối trung gian như ngân hàng, công ty chứng khoán.

Với những trái phiếu niêm yết, nhà đầu tư sẽ giao dịch thông qua nền tảng trực tuyến hoặc tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản.

Nhà đầu tư theo dõi giá và mua bán cổ phiếu đã niêm yết hoặc đã đăng ký giao dịch thông qua nền tảng trực tuyến hoặc tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản.

Với cổ phiếu giao dịch chưa niêm yết, nhà đầu tư giao dịch phi tập trung trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán" và không có địa điểm giao dịch thực tế.

Lợi nhuận

Trái chủ nhận lợi tức định kỳ.

Lợi tức (cố định hoặc thả nổi) được thống nhất trước giữa doanh nghiệp với trái chủ khi phát hành và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Lợi tức thường cao hơn lãi suất ngân hàng, hiện phổ biến ở mức 7-11% một năm.

Cổ đông sẽ nhận cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu.

Mức chia và tần suất chia cổ tức sẽ không cố định, mà phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và phải được đại hội đồng cổ đông thống nhất.

Thứ tự ưu tiên thanh toán sau khi phá sản hoặc giải thể

Trái chủ được ưu tiên trả nợ chỉ sau nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm cho người lao động và nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Nằm ở vị trí cuối cùng trong danh sách ưu tiên thanh toán.

Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là chứng khoán nợ, có thể chuyển đổi thành chứng khoán vốn, cụ thể là cổ phiếu theo quyết định của trái chủ.

Trái phiếu chuyển đổi thường mang lại mức lợi suất thấp hơn so với cổ phiếu phổ thông, nhưng thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp thông thường.

Công ty phát hành không được ép buộc bất cứ trái chủ nào chuyển đổi mà họ chỉ được quyền tạo ra các điều kiện để sự chấp nhận chuyển đổi sẽ trở thành sự lựa chọn tối ưu cho trái chủ.

Ví dụ về trái phiếu chuyển đổi:

Nhà đầu tư thực hiện mua trái phiếu chuyển đổi do công ty A phát hành, thời hạn 5 năm với mệnh giá một triệu đồng và lãi suất trái phiếu là 5%. Tỷ lệ chuyển đổi là 25:1, tức số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư nhận được nếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi là 25. Như vậy, giá chuyển đổi hiệu quả là 40.000 đồng/cổ phiếu (một triệu chia cho 25).

Nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu chuyển đổi trong 3 năm và nhận được số tiền lãi 50.000 đồng mỗi năm. Tại thời điểm đó, nếu cổ phiếu công ty tăng lên 60.000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư có thể chuyển đổi trái phiếu và nhận được 25 cổ phiếu với tổng giá trị là 150 triệu đồng.

Ngược lại, nếu giá cổ phiếu của công ty A giảm, ví dụ giảm xuống còn 30.000 đồng/cổ phiếu, thì trái chủ quyết định không chuyển đổi. Như vậy, nhà đầu tư hưởng lãi suất 250.000 đồng trong 5 năm và một triệu đồng khi trái phiếu đáo hạn.

Ưu và nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi

Đối với nhà đầu tư (trái chủ):

Ưu điểm Nhược điểm

- Được đảm bảo hưởng mức lãi cố định khi chưa tiến hành việc chuyển đổi và không phải gánh chịu những rủi ro của công ty trên thị trường chứng khoán.

- Có quyền lựa chọn, chuyển đổi sang cổ phiếu khi giá cổ phiếu tăng, hoặc giữ nguyên trái phiếu hưởng lãi suất khi giá cổ phiếu giảm

- Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có chiều hướng ổn định hơn giá cổ phiếu trong thời kỳ thị trường xuống giá.

- Khi chưa chuyển đổi hoặc nếu không có cơ hội chuyển đổi thì chỉ được hưởng mức lợi tức với lãi suất thấp hơn trái phiếu thông thường.

- Có thể bị thua lỗ hơn nếu người phát hành không trả được nợ (hoặc không thanh toán lãi và gốc đúng hạn).

- Thời gian chuyển đổi thường dài nên có thể tiềm ẩn yếu tố rủi ro.

Đối với doanh nghiệp phát hành:

Ưu điểm Nhược điểm

- Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thấp hơn trái phiếu thông thường, cho phép công ty huy động được vốn với chi phí thấp.

- Công ty có thể loại trừ chi phí trả lãi cố định khi thực hiện chuyển đổi, vì vậy sẽ giảm được nợ.

- Tạo thêm kênh huy động vốn trên thị trường khi việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu thông thường không thuận lợi.

- Khi nhà đầu tư chọn quyền chuyển đổi sang cổ phiếu sẽ làm gia tăng lượng cổ đông công ty, dẫn đến thay đổi trong việc kiểm soát và điều hành.

- Vốn chủ sở hữu bị pha loãng khi tăng số cổ phiếu lưu hành trên thị trường lúc thực hiện quyền chuyển đổi.

- Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí, từ đó được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của công ty, ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của công ty.

Mỗi sản phẩm chứng khoán đều có mặt ưu và nhược riêng. Trước khi quyết định mua trái phiếu nhà đầu tư nên tìm hiểu và nghiên cứu về công ty phát hành: Tình hình kinh doanh, các báo cáo tài chính, báo cáo trả lãi cho những đợt phát hành trái phiếu trước đó để đảm bảo tính an toàn đối với kết quả đầu tư của mình.

ETF là gì? Ưu và nhược điểm của quỹ ETF?

Bên cạnh những ưu điểm của quỹ ETF, nhà đầu tư cũng nên xem xét mặt hạn chế của sản phẩm tài chính này để có lựa chọn đúng đắn.

ETF (Exchange Traded Fund) là một quỹ đầu tư mô phỏng theo biến động của chỉ số chứng khoán hoặc trái phiếu. ETF được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán tương tự như cổ phiếu. Đây được xem là một cách đầu tư chứng khoán thụ động.

ETF góp phần đa dạng hóa sản phẩm chứng khoán, cũng như cung cấp thêm công cụ cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, cũng như bất kỳ sản phẩm tài chính khác, ETF có thể tồn tại một số hạn chế và rủi ro nhất định cần chú ý.

Ưu điểm

Hiệu quả chi phí

Một trong những lợi ích chính của ETF là tính hiệu quả về mặt chi phí. Quỹ được quản lý theo kiểu thụ động nên chi phí quản lý thấp hơn so với các quỹ quản lý chủ động. Nhà đầu tư không phải mua/bán cổ phiếu thường xuyên, nên sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí hiệu quả trong quá trình giao dịch chứng khoán. Hơn nữa, phí giao dịch không đáng kể, thấp hơn phí đầu tư rất nhiều.

Đa dạng hóa

Một quỹ ETF thường đầu tư vào nhiều cổ phiếu theo chỉ số, ví dụ VN30. ETF cho phép nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục đầu tư, giúp bảo vệ danh mục đầu tư trước biến động của thị trường. Mua ETF là lựa chọn an toàn cho người mới bắt đầu đầu tư vào thị trường chứng khoán, không đòi hỏi hiểu biết chuyên sâu về từng cổ phiếu cụ thể.

Thuận tiện và minh bạch

ETF cũng cung cấp các lợi ích như đầu tư vào cổ phiếu. Nhà đầu tư có quyền truy cập vào tất cả các tính năng có sẵn, bao gồm lệnh mua/bán, giao dịch ký quỹ, lệnh cắt lỗ, lệnh giới hạn... Mọi khoản nắm giữ của quỹ được công khai mỗi ngày. Điều này giúp nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ danh mục của mình.

Ngoài ra, việc đầu tư vào một rổ chứng khoán (đầu tư theo chỉ số) cũng hạn chế hiện tượng thị trường bị lạm dụng, thao túng.

Linh hoạt

Giống như đầu tư cổ phiếu, quỹ ETF cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua và bán vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, chỉ thực sự kết thúc khi thị trường đóng cửa. Có nhiều tùy chọn cho phép nhà đầu tư tham gia thị trường với lệnh thị trường hoặc lệnh giới hạn (market order, limit order).

Thu hút vốn ngoại

ETF là cách nhanh nhất để nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua quỹ ETF, nhà đầu tư nước ngoài cũng sẽ gián tiếp sở hữu những cổ phiếu đã đạt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa mà họ không thể mua được trực tiếp.

Hạn chế

Không khớp với chỉ mục

Nhà đầu tư vẫn phải trả phí quản lý ETF, khiến lợi tức đầu tư của họ sẽ không bao giờ khớp chính xác với chỉ số mà ETF mô phỏng. Giá mua và bán cổ phiếu của nhà đầu tư trong quỹ cũng có thể thay đổi so với giá trị tài sản ròng của chỉ số cơ sở, làm giảm lợi tức. Vì vậy, nhà đầu tư cần đánh giá chi phí phải trả trước khi mở vị thế ETFs.

Thanh khoản kém

Một số quỹ ETF mỏng có sự chênh lệch giá mua/bán khá cao, kéo chi phí giao dịch tăng theo. Cổ phiếu do các công ty nhỏ phát hành cũng có thể được coi là thị trường mỏng và nó có tính thanh khoản thấp.

Lợi tức thấp hơn tự đầu tư cổ phiếu

Mức lãi từ cổ tức có thể thấp hơn nếu mua các cổ phiếu riêng lẻ, do đây là trung bình mức cổ tức của tất cả các công ty trong rổ ETF.

Rủi ro biến động

Bất chấp sự đa dạng hóa mà một quỹ ETF cung cấp, khoản đầu tư vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi sự biến động trên thị trường và thua lỗ trong thị trường giá xuống. Rủi ro này có thể tăng lên cùng với sự chuyên môn hóa của ETF - quỹ tập trung vào một thị trường ngách nhỏ có khả năng biến động mạnh hơn so với một quỹ lớn hơn, rộng hơn.

Chênh lệch giá

Tuy rằng các quỹ hoán đổi danh mục ETF luôn cố gắng theo sát giá của những tài sản cơ sở, nhưng việc chênh lệch giá vẫn có thể xảy ra. Danh mục đầu tư của quỹ ETF có thể sai lệch so với danh mục chứng khoán cấu thành chỉ số tham chiếu (vì những lý do khác nhau như kỹ thuật mô phỏng chỉ số, biến động giá của các chứng khoán trong danh mục). Điều này khiến cho mức sinh lời của quỹ chênh lệch (cao hơn hoặc thấp hơn) so với mức sinh lời của chỉ số tham chiếu. Đối với nhà đầu tư vào quỹ ETF, sai lệch so với chỉ số tham chiếu (tracking error) này là một yếu tố rủi ro tiềm ẩn.

OTC là gì?

Giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết (OTC) mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng không ít rủi ro, chỉ phù hợp với nhà đầu tư ưa mạo hiểm.

Cổ phiếu OTC ( Over The Counter) là những cổ phiếu chưa niêm yết, được giao dịch trên quầy không chính thức của các công ty phát hành cổ phiếu, các ngân hàng hay các công ty chứng khoán.

Có hai dạng cổ phiếu:

- Cổ phiếu có mã lưu ký, sẽ được quản lý bởi Trung tâm Lưu ký chứng khoán (VSD).

- Cổ phiếu chưa có mã lưu ký, được quản lý bởi Phòng Quản lý cổ đông của chính công ty phát hành, hoặc Công ty chứng khoán giữ sổ cổ đông.

Cổ phiếu OTC được giao dịch phi tập trung, không qua các sàn như HOSE, HNX. Thị trường OTC hoạt động dựa trên sự thỏa thuận giá cả, số lượng của bên mua và bên bán, không có địa điểm giao dịch thực tế. Mọi giao dịch được thực hiện trên nền tảng điện tử trung gian do các công ty môi giới chứng khoán cùng nhau duy trì như website, diễn đàn. Các công ty môi giới này đồng thời đóng vai trò nhà tạo lập thị trường bằng cách báo giá, sau đó thực hiện mua và bán chứng khoán.

Giá giao dịch quy định thể hiện trên giấy tờ là 10.000 VNĐ, tuy nhiên, giá hiện thực chênh lệch rất nhiều so với mệnh giá. Giá của những cổ phiếu OTC không được công khai và cập nhật trên bảng điện tử như cổ phiếu đã niêm yết trên sàn mà thông qua hệ thống các đại lý, các nhà môi giới hay các trang tin chuyển nhượng. Nhà đầu tư có thể mua trực tiếp từ các đại lý sẵn sàng bán cổ phiếu hoặc trái phiếu mà họ sở hữu hoặc với một nhà môi giới.

Dựa trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán", cả người mua và người bán trong thị trường OTC tự đưa ra mức giá kỳ vọng của mình. Do đó, thị trường này có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn, nhưng đồng nghĩa là rủi ro đi kèm cũng sẽ cao.

Quá trình mua bán, trao đổi cổ phiếu OTC tương đối dễ dàng. Giống như hầu hết các cổ phiếu khác, nhà đầu tư có thể mua và bán cổ phiếu OTC thông qua các công ty môi giới trực tuyến. Để mua cổ phiếu của một cổ phiếu OTC, nhà đầu tư cần có đủ tiền trong tài khoản môi giới của mình để mua số lượng cổ phiếu mong muốn, chọn cổ phiếu theo mã ký hiệu chứng khoán của công ty và thực hiện giao dịch.

Hoạt động sàn OTC ở Việt Nam là hợp pháp, tuy nhiên những quy định cũng như hành lang pháp lý còn lỏng lẻo. Trong khi đó, các công ty chưa niêm yết không được kiểm toán độc lập, không công khai báo cáo tài chính. Điều này có thể gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đánh giá, nhận định về tình hình doanh nghiệp mình muốn đầu tư.

So sánh giữa sàn OTC và sàn chứng khoán tập trung:

Sàn OTC Sàn chứng khoán tập trung

- Giao dịch vào tất cả các ngày, cả Thứ Bảy, Chủ Nhật hay những ngày lễ đều được

- Giao dịch không qua sàn

- Thanh toán ngay sau khi giao dịch

- Giá cổ phiếu mua/bán theo thỏa thuận, không công khai

- Rủi ro cao

- Quản lý bởi VSD và công ty phát hành

- Giao dịch từ Thứ Hai đến Thứ Năm

- Giao dịch qua sàn tập trung: HOSE, HNX

- Thời gian thanh toán T+2 (tiền), T+3 (chứng khoán)

- Giá niêm yết trên sàn, công khai và minh bạch

- Rủi ro thấp hơn

- Sở giao dịch chứng khoán quản lý trực

Chứng chỉ quỹ là gì?

Nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ đồng nghĩa với việc ủy thác vốn cho các tổ chức quản lý quỹ.

Theo Luật chứng khoán 2019, chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10.000 đồng.

Về bản chất, chứng chỉ quỹ gần giống với cổ phiếu khi đều là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu, quyền lợi, trách nhiệm của nhà đầu tư với phần góp vốn của mình. Tuy nhiên, chứng chỉ quỹ và cổ phiếu cũng có những điểm khác biệt cơ bản như sau.

Về mục đích đầu tư, cổ phiếu là phương tiện huy động vốn của một công ty kinh doanh trong những ngành nghề cụ thể, còn chứng chỉ quỹ là phương tiện để thành lập quỹ của quỹ đầu tư chứng khoán.

Về quyền quyết định, trong khi người sở hữu cổ phiếu có thể tự do biểu quyết và quản lý số cổ phần của bản thân thì nhà đầu tư chứng chỉ quỹ lại không có những quyền tương tự. Mọi quyết định đầu tư đều do công ty quản lý quỹ đưa ra.

Về trách nhiệm, khi đầu tư cổ phiếu theo cá nhân, nhà đầu tư chủ yếu phải dựa vào sự đánh giá của mình để ra quyết định và theo dõi khoản khoản đầu tư. Trong khi đó, nếu mua chứng chỉ quỹ, những điều này sẽ do công ty quản lý quỹ thay mặt nhà đầu tư thực hiện.

Cũng chính vì những đặc điểm này, nhà đầu tư chứng chỉ quỹ không nhất thiết phải là chuyên gia tài chính để có thể tham gia thị trường chứng khoán. Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng tiết kiệm được thời gian trong khi vẫn tận dụng được cơ hội sinh lợi từ số tiền nhàn rỗi.

Mặt khác, do không được tham gia vào quyết định đầu tư của quỹ, bạn phải chấp nhận rủi ro khi giá chứng chỉ quỹ sẽ biến động theo tài sản cơ sở đầu tư.

Bản chất đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho các chuyên gia của công ty quản lý quỹ. Do đó, nhà đầu tư cần nghiên cứu và lựa chọn một công ty tốt, dựa trên một số tiêu chí chính như độ uy tín, lịch sử hoạt động, đội ngũ chuyên gia, lãnh đạo, trách nhiệm công bố thông tin, ....

Đồng thời, nhà đầu tư cũng cần tìm hiểu kỹ về các loại chứng khoán mà quỹ rót tiền để đánh giá xem có phù hợp với mục tiêu lợi nhuận và khẩu vị rủi ro của bản thân hay không.

Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính giúp bảo vệ danh mục đầu tư nhưng sẽ không an toàn nếu nhà đầu tư không đủ kiến thức.

Thị trường chứng khoán phái sinh có mặt tại Việt Nam hơn 4 năm, được đánh giá cao nhưng còn khá mới đối với các nhà đầu tư F0.

Đến năm 2019, Luật Chứng khoán có quy định rõ tại Khoản 9, Điều 4: Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Nói chung, chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính, được hình thành trên một tài sản cơ sở nào đó. Các tài sản cơ sở phổ biến nhất là trái phiếu, cổ phiếu, hàng hóa, tiền tệ, chỉ số thị trường và lại suất.

Hiện nay, thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản: hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là phổ biến, còn hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ ít được giao dịch hơn, chủ yếu là các tổ chức tự giao dịch với nhau.

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 dựa trên những biến động tổ hợp của 30 mã cổ phiếu dẫn đầu thị trường với giá trị vốn hóa lớn và tính thanh khoản cao (bluechip) trong tương lai, với 4 loại hợp đồng: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

Một số quy định trong giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30:

- Tài sản cơ sở: VN30-Index

- Quy mô hợp đồng: 100.000 VND x VN30-Index, trong đó giá trị 100.000 VND được gọi là hệ số nhân của hợp đồng.

- Phương thức giao dịch: Khớp lệnh liên tục và thỏa thuận

- Thời gian giao dịch: Mở cửa trước thị trường cơ sở 15 phút (8h45); Đóng cửa: kết thúc cùng thị trường cơ sở (14h45)

- Biên độ dao động giá: ±7%

- Đơn vị giao dịch: Một hợp đồng.

- Khối lượng giao dịch: Tối thiểu một hợp đồng

- Giới hạn lệnh: 500 hợp đồng/lệnh

- Ký quỹ: Bắt buộc. Để tham gia giao dịch hợp đồng tương lai, cả bên mua và bên bán có nghĩa vụ phải đặt cọc để đảm bảo thanh toán.

- Mã Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được quy ước là VN30FYYMM, bao gồm các thông tin về loại hợp đồng, năm và tháng đáo hạn hợp đồng.

Ví dụ, tháng 4/2022 một nhà đầu tư mở vị thế mua 10 HĐTL chỉ số VN30, mã HĐ: VN30F2205, đáo hạn ngày 19/5/2022. VN30-Index hiện là 1.493 điểm, đến tháng 5, chỉ số này tăng lên 1.500 điểm.

Khi đó, nhà đầu tư lãi: 100.000x (1.500-1.493)x10=7.000.000 VND (chưa trừ các phí và thuế giao dịch). Trường hợp VN30-Index giảm, nhà đầu tư sẽ bị thiệt với số điểm tương ứng nhân với hệ số. Ngược lại, nhà đầu tư có thể mở vị thế bán nếu tin rằng VN30-Index sẽ điều chỉnh, giảm điểm trong tương lai.

Hiểu một cách đơn giản, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là sự "đánh cược" của nhà đầu tư vào sự tăng hoặc giảm của nhóm cổ phiếu bluechip trong tương lai.

Khi được giao dịch, giá của hợp đồng tương lai thay đổi liên tục, tăng hoặc giảm trong ngày, tương tự như việc giao dịch cổ phiếu hiện tại trên thị trường chứng khoán cơ sở. Điều đó có nghĩa là trong kỳ hạn của hợp đồng tương lai, các khoản lãi/lỗ hàng ngày được cộng/trừ vào tài khoản ký quỹ của mỗi bên.

Ưu điểm của chứng khoán phái sinh, cụ thể hợp đồng tương lai, là cho phép giao dịch T0, tức là nhà đầu tư có thể đặt vị thế mua và bán để đóng vị thế luôn trong ngày để chốt lời. Nếu thị trường chứng khoán cơ sở giảm, nhà đầu tư có thể bán khống chứng khoán phái sinh (thực hiện bán trước rồi mua lại sau) để cân đối rủi ro và ngược lại.

Tuy nhiên, thị trường chứng khoán phái sinh có tính biến động lớn và nhanh, do tỷ lệ đòn bẩy cao, đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức đầu tư cơ bản, liên tục cập nhật tình hình vĩ mô và biết kiểm soát chi phí, cũng như cần có tâm lý vững, tránh mua/bán quá nhiều trong ngày theo biến động giá dẫn đến thua lỗ.

Điều quan trọng nhất trong đầu tư chứng khoán phái sinh là tính kỷ luật. Khi mua một hợp đồng mới, nhà đầu tư nên xác định sẵn mức lỗ hoặc lãi rõ ràng ngày từ đầu để hạn chế rủi ro, nhất là khi sử dụng đòn bẩy cao. Hiện nay đã có nền tảng phái sinh ứng dụng công nghệ giao dịch định lượng (quantitative trading) cho phép nhà đầu tư có thể cài đặt hệ thống tự động cắt lỗ hoặc chốt lời theo mức giá kỳ vọng.

Giả sử, nhà đầu tư muốn mở vị thế với kỳ vọng mức chốt lời 20% và cắt lỗ ở mức 30%. Trong trường hợp giá diễn biến xấu, hợp đồng đang mở bị lỗ 30% thì lập tức hệ thống sẽ đóng vị thế với giá khớp luôn. Tương tự, trường hợp VN30-Index tăng, hợp đồng lãi 20%, hệ thống cũng sẽ tự đóng vị thế, chốt lời cho nhà đầu tư.

Chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành (khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) và được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã giao dịch riêng.

Chứng quyền có hai loại là chứng quyền mua và chứng quyền bán, nhưng dù loại nào thì cũng gắn một mã chứng khoán cơ sở như cổ phiếu, ETF, chỉ số... để xác định lãi hoặc lỗ.

Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu không có bất cứ quyền nào (ví dụ quyền biểu quyết, nhận cổ tức, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm...) đối với doanh nghiệp.

Chứng quyền luôn có thời hạn, phổ biến 4-9 tháng. Giá của chứng quyền thường thấp hơn nhiều lần so với giá chứng khoán cơ sở, nhưng tính đòn bẩy cao và có thể tính được khoản lỗ tối đa. Đây là những đặc điểm khiến sản phẩm này phù hợp cho những nhà đầu tư mạo hiểm, có nhu cầu sử dụng đòn bẩy trong ngắn hạn để kiếm lợi nhuận.

Hiểu một cách đơn giản, chứng quyền có bảo đảm cung cấp cho nhà đầu tư quyền hưởng giá chênh lệch của cổ phiếu. Nếu đang sở hữu chứng quyền và có lãi, nhà đầu tư có thể hiện thực hoá lợi nhuận thông qua bán trực tiếp trên sàn hoặc chờ đến ngày đáo hạn.

Ví dụ, chứng quyền mua CHDB2101 do Công ty Chứng khoán KIS Việt Nam phát hành có kỳ hạn 9 tháng. Ngày giao dịch đầu tiên là 18/1/2021 và cuối cùng là 20/9/2021. Giá phát hành là 1.000 đồng và giá thực hiện là 29.888 đồng. Tỷ lệ chuyển đổi là 5:1, tức 5 chứng quyền cho 1 cổ phiếu.

Giá tham chiếu HDB tại ngày giao dịch đầu tiên chứng quyền là 27.900 đồng. Với số vốn 30 triệu đồng và không tính yếu tố lô giao dịch thì nhà đầu tư có thể mua 1.075 cổ phiếu HDB hoặc 30.000 chứng quyền.

Đến ngày 2/7, giá tham chiếu cổ phiếu là 36.450 đồng và giá tham chiếu chứng quyền là 3.240 đồng.

Trong trường hợp mua cổ phiếu và chốt lời, nhà đầu tư lời 1.075 x (36.450-29.888) = 7.054.150 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 23%. Trong trường hợp mua chứng quyền, nhà đầu tư có mức lời 30.000 x (3.240-1.000) = 67.200.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 124%.

Trong trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn (giả sử cổ phiếu HDB lên 50.000 đồng), nhà đầu tư được tổ chức phát hành thanh toán số tiền (30.000/5) * (50.000-29.888) = 120.672.000 VNĐ. Sau khi trừ vốn thì nhà đầu tư lãi 90.672.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 202%.

Nhà đầu tư sẽ hoà vốn trong trường hợp thị giá HDB tại ngày chứng quyền đáo hạn là 34.888 đồng, tức bằng giá mua chứng quyền nhân tỷ lệ chuyển đội và cộng thêm giá thực hiện.

Với trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn nhưng khi đó cổ phiếu HDB chỉ còn 20.000 đồng, nhà đầu tư sẽ mất toàn bộ số tiền đầu tư. Trong khi đó, nếu mua cổ phiếu thì nhà đầu tư chỉ lỗ (27.900-20.000) * 1.075 = 8.492.500 VNĐ, tương ứng mức lỗ 28%.

Cách nộp, rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Việc nộp rút tiền được thực hiện trực tuyến, tiền vào tài khoản chứng khoán hoặc rút ra tài khoản ngân hàng có thể chỉ trong ngày làm việc.

Nộp tiền vào tài khoản chứng khoán

Có 3 cách để nhà đầu tư nộp tiền vào tài khoản chứng khoán.

Thứ nhất, nhà đầu tư có thể tới trực tiếp chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện lệnh chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của công ty chứng khoán.

Thay vì tới trực tiếp ngân hàng, cách thứ hai là khách hàng đăng nhập vào ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking của nhà băng đang sử dụng, thực hiện lệnh chuyển tiền (chuyển tiền nhanh 24/7 hoặc chuyển tiền thường) tới tài khoản của công ty chứng khoán. (Công ty chứng khoán có danh sách các số tài khoản mở tại nhiều ngân hàng để nhà đầu tư lựa chọn).

Lưu ý đối với việc chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của công ty chứng khoán, khách hàng cần ghi rõ Họ tên, Số tài khoản giao dịch chứng khoán của cá nhân trong phần nội dung gửi tiền. Công ty chứng khoán sẽ dựa vào thông tin này để ghi có tiền vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư.

Cách thứ ba là sử dụng tính năng Nộp tiền chứng khoán được cung cấp sẵn tại ứng dụng/Internet banking (nếu có) của một số ngân hàng. Khách hàng chỉ cần chọn công ty chứng khoán muốn nộp tiền vào sau đó nhập Mã khách hàng/Số tài khoản giao dịch tại công ty đó.

Ngay sau khi ngân hàng thông báo lệnh chuyển tiền thành công (trước 16h30 ngày làm việc trong tuần), tiền sẽ vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo (tuỳ thuộc vào từng công ty).

Nếu tiền được ngân hàng hạch toán vào tài khoản sau 16h30 các ngày làm việc trong tuần hoặc ngày nghỉ, ngày lễ, công ty chứng khoán sẽ hạch toán tiền vào tài khoản của nhà đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo.

Rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Nhà đầu tư truy cập trang giao dịch trực tuyến hoặc ứng dụng của công ty chứng khoán, chọn mục Giao dịch tiền hoặc Chuyển tiền trực tuyến (tuỳ vào tên gọi của từng công ty) chọn chuyển tiền ra ngân hàng.

Tiền sẽ được chuyển từ tài khoản chứng khoán sang tài khoản ngân hàng nhận đã được đăng ký trước với công ty chứng khoán. Thông thường, mỗi tài khoản chứng khoán được đăng ký tối đa 3 tài khoản ngân hàng, phải là của chính nhà đầu tư hoặc tài khoản của người khác (tuỳ quy định của từng công ty chứng khoán). Việc này nhằm bảo vệ khách hàng trước rủi ro bị mất tiền trong tài khoản chứng khoán.

Một số công ty chứng khoán cho phép chuyển tiền tới tài khoản của chính Nhà đầu tư mở tại tất cả các ngân hàng mà không cần đăng ký trước, tuy nhiên trong trường hợp này, tên người thụ hưởng phải trùng với tên chủ tài khoản giao dịch chứng khoán.

Bên cạnh đó, khách hàng có thể chuyển tiền qua tổng đài từ số điện thoại đã đăng ký, cung cấp cho nhân viên công ty chứng khoán số tài khoản, mật khẩu giao dịch qua tổng đài (đã đăng ký trước). Hoặc tại một số công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng, việc rút tiền có thể thực hiện tại quầy giao dịch ngân hàng.

Phí giao dịch tại các công ty chứng khoán lớn

Phí giao dịch là loại phí phải trả khi nhà đầu tư mua bán cổ phiếu qua công ty chứng khoán, hiện khoảng 0,1-0,35% giá trị giao dịch.

Phí giao dịch chứng khoán (hay phí môi giới chứng khoán) là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả cho công ty chứng khoán khi giao dịch mua hoặc bán chứng khoán thành công (lệnh được khớp) qua công ty đó. Thông thường, các giao dịch có giá trị càng lớn, phí giao dịch sẽ càng thấp, tương tự với các khách hàng thân thiết, khách hàng quan trọng...

Ngoài ra, khi giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư còn phải chịu thêm các loại phí khác như phí mở tài khoản, phí sử dụng ứng dụng, phí lưu ký chứng khoán, phí ứng trước tiền bán chứng khoán, phí giao dịch ngoài sàn, phí dịch vụ tin nhắn SMS...

Phí giao dịch chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ảnh: Quỳnh Trần.

Phí giao dịch chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tư 128 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ tháng 2/2019 quy định, các công ty chứng khoán không được phép thu phí giao dịch quá 0,5% giá trị một lần giao dịch và không quy định mức tối thiểu. Thực tế, mức phí này đang dao động trong khoảng 0,1% đến 0,35%. Các công ty chứng khoán lâu đời thường có mức phí cao hơn các công ty mới hoạt động vì đã có tệp khách ổn định nên không cần hạ phí để thu hút khách mới.

Thực tế khi giao dịch chứng khoán, khoản phí này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ví dụ, một khách hàng đặt mua 1.000 cổ phiếu MWG của Công ty cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động qua công ty chứng khoán A với giá khớp lệnh 166.500 đồng mỗi đơn vị. Vậy tổng giá trị mua của giao dịch trên là 166,5 triệu đồng. Với mức phí 0,2% của công ty A, khách hàng này cần trả thêm 333.000 đồng phí giao dịch. Tổng cộng, người này cần chi 166,833 triệu đồng để mua thành công 1.000 cổ phiếu MWG.

Đa phần các công ty thường có mức phí giao dịch cố định cho loại hình giao dịch trực tuyến. Với giao dịch qua kênh khác, mức phí được chia ra nhiều mức tùy thuộc vào giá trị giao dịch của khách hàng.

Biểu phí giao dịch của 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất, theo Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM (HSX) như sau:

Công ty

Thị phần

Phí giao dịch (tổng giá trị giao dịch mỗi ngày trên một tài khoản)

VPS

13,24%

Giao dịch trực tuyến: 0,2%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,3%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,27%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%

- Từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng: 0,22%

- Từ 1 tỷ đến dưới 2 tỷ đồng: 0,2%

- Từ 2 tỷ đồng trở lên: 0,15%

SSI

11,89%

Giao dịch trực tuyến: 0,25%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 50 triệu đồng: 0,4%

- Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng: 0,35%

- Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng: 0,3%

- Từ 500 triệu đồng trở lên: 0,25%

HSC

8,23%

Giao dịch trực tuyến: 0,2%
Riêng giao dịch từ 1 tỷ đồng trở lên là 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,35%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,3%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%

- Từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng: 0,2%

- Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%

VNDS

7,46%

Giao dịch trực tuyến: 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Giao dịch độc lập: 0,2%

- Giao dịch có hỗ trợ: 0,3%

- Giao dịch qua môi giới: 0,35%

VCSC

5,62%

0,15% đến 0,35%

MAS

4,41%

Giao dịch trực tuyến: 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,25%

- Từ 100 triệu đồng trở lên: 0,2%

MBS

4,07%

Giao dịch trực tuyến: 0,12%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,3% - 0,35%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,3% - 0,325%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25% - 0,3%

- Từ 500 đến dưới 700 triệu đồng: 0,2% - 0,25%

- Từ 700 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 0,15% - 0,2%

- Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%

TCBS

3,6%

0,1% trên tất cả các kênh giao dịch

Với khách hàng đăng ký sử dụng Gói ưu đãi iWealth Pro hoặc Trial: 0,075%

FPTS

3,46%

- Dưới 200 triệu đồng: 0,15%

- Từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 0,14%

- Từ 1 đến dưới 3 tỷ đồng: 0,13%

- Từ 3 đến dưới 5 tỷ đồng: 0,12%

- Từ 5 đến dưới 10 tỷ đồng: 0,11%

- Từ 10 đến dưới 15 tỷ đồng: 0,1%

- Từ 15 đến dưới 20 tỷ đồng: 0,09%

- Từ 20 tỷ đồng trở lên: 0.08%

BCS

3,25%

Gói tư vấn đầu tư online: 0,18%

Gói chuyên gia tư vấn: 0,2%

Ngoài các công ty chứng khoán lớn, các đơn vị có thị phần nhỏ hơn đang có xu hướng cạnh tranh bằng phí giao dịch. Trong đó, Công ty Chứng khoán Pinetree dùng chiến lực miễn phí giao dịch để thu hút khách hàng. Công ty Chứng khoán Apec cũng tung chính sách miễn phí giao dịch trọn đời cho khách hàng tham gia những gói tài khoản nhất định. Mới đây, Công ty Chứng khoán AIS cũng có chính sách miễn phí giao dịch trong 3 tháng đầu cho các tài khoản mở từ tháng 4/2021.

Khi mở tài khoản chứng khoán, ngoài phí giao dịch, nhà đầu tư cần cân nhắc nhiều yếu tố, trong đó có chất lượng tư vấn của công ty chứng khoán. Không thể khẳng định các công ty miễn phí giao dịch, giảm nhiều loại phí sẽ có chất lượng tư vấn thấp. Ngược lại, các công ty thu phí cao chưa hẳn là sự lựa chọn an toàn tuyệt đối cho nhà đầu tư.

Những ai đã có kiến thức nhất định, có tần suất giao dịch cao, phí giao dịch thấp có thể là một ưu tiên. Nhưng với những nhà đầu tư F0 lần đầu tham gia thị trường, chất lượng tư vấn và sự hỗ trợ của những công ty chứng khoán có thể là yếu tố đáng quan tâm.

Cách mở tài khoản chứng khoán

Bạn không nhất thiết tới tận công ty chứng khoán mà có thể mở tài khoản chứng khoán ngay tại nhà.

Hiện nay, có hơn 70 công ty chứng khoán đang hoạt động tại thị trường Việt Nam. Nhà đầu tư cá nhân được mở nhiều tài khoản, nhưng theo nguyên tắc mỗi công ty chứng khoán chỉ được mở duy nhất một tài khoản giao dịch.

Chọn số tài khoản đẹp tại Công ty Chứng khoán DNSE.

Chọn số tài khoản đẹp tại Công ty Chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Để mở tài khoản, bạn có thể đến trực tiếp chi nhánh và phòng giao dịch của công ty chứng khoán, mang theo chứng minh nhân dân hoặc căn cước còn hiệu lực.

Nếu không muốn đến tận nơi, bạn có thể tự mở tài khoản tại nhà. Hiện nay, nhiều công ty chứng khoán cho phép khách hàng có thể mở tài khoản trực tuyến.

Tuỳ thuộc vào từng đơn vị chọn mở tài khoản, bạn truy cập vào website hoặc tải ứng dụng của công ty chứng khoán để mở tài khoản. Bạn cần chuẩn bị chứng minh nhân dân (căn cước công dân) và điện thoại di động nhận mật khẩu OTP. Ngoài ra, một số công ty chứng khoán định danh khách hàng trực tuyến bằng cách yêu cầu nhận diện khuôn mặt bằng camera máy tính hoặc điện thoại.

Ở bước này, bạn nhập các thông tin cơ bản như: họ tên, số điện thoại, email, địa chỉ... Bên cạnh đó, người mở cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để nhận chuyển tiền từ tài khoản chứng khoán khi muốn rút tiền.

Sau các thao tác này, bạn tạo được tài khoản chứng khoán thành công.

Tuy nhiên, bạn sẽ nhận được thêm email từ công ty chứng khoán yêu cầu hoàn tất thêm hồ sơ để cập nhật đầy đủ tính năng cho tài khoản.

Bạn chuẩn bị hồ sơ gồm: hai bản cứng đăng ký mở tài khoản và sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán đã ký tên đầy đủ cùng với một bản photo chứng minh nhân dân (căn cước công dân), gửi đến phòng giao dịch của công ty chứng khoán qua đường bưu điện, gửi cho nhân viên môi giới, hoặc bạn có thể tới trực tiếp chi nhánh.

Mở tài khoản chứng khoán bằng cách nhận diện khuôn mặt.

Mở tài khoản chứng khoán bằng cách nhận diện khuôn mặt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty chứng khoán yêu cầu khách hàng cần phải hoàn thiện hồ sơ hợp đồng mở tài khoản trong thời hạn nhất định (khoảng vài tuần) kể từ khi mở tài khoản online thành công. Nếu khách hàng chưa kịp hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn này, tài khoản có thể bị chặn đặt lệnh trên hệ thống và gián đoạn giao dịch.

Tuy nhiên, hiện nay một số công ty chứng khoán số không yêu cầu khách hàng ký hợp đồng giấy theo phương thức truyền thống như DNSE. Chỉ cần thực hiện các thao tác mở tài khoản trên thiết bị điện tử và xác thực trên email, nhà đầu tư đã có thể mở thành công tài khoản chứng khoán mà chưa mất tới 3 phút.

Mở tài khoản chứng khoán nên chọn công ty nào?

Để bắt đầu với chứng khoán, nhà đầu tư phải chọn nơi để mở tài khoản. Có nhiều lý do để thuyết phục họ, nhưng phí và chất lượng tư vấn là hai điều quan trọng nhất.

Chứng khoán là chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt trong bốn tháng gần đây, bắt đầu từ cuối năm 2020. Môi trường lãi suất thấp, các kênh khác kém ưu thế khiến chứng khoán nổi lên như một lựa chọn sáng giá cho nhiều người muốn đầu tư, đặc biệt là những người chưa từng biết đến kênh này - nhà đầu tư F0.

Người dân giao dịch tại một trụ sở một công ty chứng khoán trên đường Pasteur, quận 1, ngày 13/1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Người dân giao dịch tại một trụ sở một công ty chứng khoán trên đường Pasteur, quận 1, ngày 13/1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở tài khoản tại công ty chứng khoán là yêu cầu bắt buộc để nhà đầu tư tham gia thị trường. Nhà đầu tư cá nhân được mở nhiều tài khoản, nhưng theo nguyên tắc mỗi công ty chứng khoán chỉ được mở duy nhất một tài khoản giao dịch.

Khi giao dịch trên tài khoản này, nhà đầu tư sẽ trả phí, bao gồm phí cho công ty chứng khoán và phí công ty chứng khoán thu hộ. Đổi lại, họ có thể được bộ phận môi giới hỗ trợ đầu tư. Phí và chất lượng tư vấn, vì thế, là hai yếu tố quan trọng nhất để quyết định nơi mở tài khoản.

Với yếu tố đầu tiên là phí, hiện có nhiều loại phí khác nhau nhà đầu tư phải trả, nhưng quan trọng nhất là phí giao dịch và phí vay ký quỹ (lãi suất margin).

Phí giao dịch các công ty chứng khoán áp dụng hiện nay dao động khoảng 0% đến 0,4% giá trị mỗi lần giao dịch, còn lãi suất cho vay margin trong khoảng 8-14,4% mỗi năm.

SSI, công ty đứng đầu thị phần môi giới trên HoSE trong năm 2020, thu 0,25% với giao dịch trực tuyến và 0,25-0,4% khi giao dịch qua các kênh khác (tùy thuộc theo tổng giá trị giao dịch mỗi ngày) - thuộc nhóm cao nhất thị trường. Các công ty khác trong top 5 thị phần như HSC thu 0,15-0,2% với giao dịch trực tuyến, 0,15-0,35% với các tài khoản do chuyên viên môi giới quản lý.

Mức phí tại VNDirect là 0,2-0,35% tùy thuộc khách hàng tự giao dịch hay ủy thác cho nhân viên môi giới; VCSC thu phí từ 0,15 đến 0,35% tùy theo quy mô giao dịch mỗi phiên. Lãi suất margin của các công ty này cũng ở mức cận trên, phổ biến 11-14%.

Ở phần còn lại, những công ty chứng khoán đang dùng VPS, hay những công ty có vốn ngoại, như MiraeAsset, Pinetree, VNSC..., phí giao dịch và margin có phần "dễ thở hơn" rất nhiều.

Đầu năm 2020, nhiều công ty nhóm này hạ phí giao dịch về 0%, đưa ra các gói vay margin với lãi suất thậm chí còn thấp hơn lãi suất huy động của ngân hàng. Hiện tại, những chính sách miễn phí giao dịch vẫn áp dụng để thu hút khách hàng mới.

Với những với những nhà đầu tư thường xuyên "lướt sóng", đánh T+, con số này sẽ có sức nặng. Ví dụ với một tài khoản 500 triệu nhưng sử dụng cả đòn bẩy, quay vòng liên tục, mua bán cổ phiếu T+, tổng giá trị giao dịch mỗi tháng có thể lên nhiều tỷ đồng. Phí giao dịch căn cứ theo tổng giá trị giao dịch, vì thế không phải con số thấp.

Tuy nhiên, hai vế này không phải lúc nào cũng đối nghịch nhau. Không thể khẳng định các công ty miễn phí giao dịch, giảm lãi margin sẽ không có chất lượng tư vấn tốt, hoặc ngược lại, các công ty thu phí cao chưa chắc sẽ đảm bảo cho nhà đầu tư. Dù vậy, ít nhiều khẩu vị rủi ro cũng có sự phân hóa. Môi giới tại một số công ty dùng chiến lược phí có thể có khuynh hướng khuyến khích khách hàng giao dịch càng nhiều càng tốt, lấy số lượng để bù lại mức phí thấp. Do vậy, để giảm thiểu rui ro do ảnh hưởng từ yếu tố con người, một số ít công ty như DNSE cũng đang tiên phong phát triển hệ thống môi giới tư vấn bằng trí tuệ nhân tạo, giúp khách hàng "một mũi tên trúng hai đích", vừa được hưởng lợi từ phí giao dịch 0 đồng trọn đời, vừa được nhận hỗ trợ tư vấn.

Vì vậy, lời khuyên của các chuyên gia trong trường hợp này là với những nhà đầu tư đã có kiến thức nhất định, có tần suất giao dịch cao, phí có thể là một ưu tiên. Nhưng với những người lần đầu tham gia thị trường, chất lượng tư vấn, sự hỗ trợ của những công ty chứng khoán có thể là yếu tố đáng bàn hơn. Cái đích cuối cùng của việc đầu tư, dù nhìn từ góc độ nào, vẫn là đạt lợi nhuận.

Quy định thời gian giao dịch chứng khoán

Ba sàn HoSE, HNX và UPCoM đều giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ dịp lễ Tết theo quy định.

Các sàn bắt đầu giao dịch từ 9h (trừ sản phẩm hợp đồng tương lai giao dịch từ 8h45), nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h và đóng cửa lúc 15h.

Tuy nhiên, nhà đầu tư có thể đặt lệnh khi sàn chưa mở cửa. Trong trường hợp này lệnh sẽ ở trạng thái "chờ gửi", sau đó có giá trị suốt thời gian giao dịch. Các lệnh đặt trong buổi sáng chưa khớp, khớp một phần và chưa huỷ thì sẽ tiếp tục có hiệu lực trong các đợt khớp lệnh buổi chiều.

Thời gian giao dịch cụ thể như sau:

Quy định thời gian giao dịch chứng khoán
 

 

 

 

 

 

 

 

Tại HoSE, 15 phút đầu tiên là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO), được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán tại một thời điểm nhất định. Giá thực hiện là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất. Nhà đầu tư không được huỷ hay sửa lệnh trong khung giờ này.

Sau đó đến 14h30 là thời gian khớp lệnh liên tục, thực hiện theo nguyên tắc so khớp lệnh mua và bán ngay khi đưa vào hệ thống giao dịch thay vì cộng dồn và chờ đến một thời điểm nhất định. Các lệnh có mức giá tốt nhất (mua cao, bán thấp) được ưu tiên thực hiện trước.

14h30 đến 14h45 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (ATC) với nguyên tắc tương tự ATO. 15 phút cuối phiên là thời gian dành riêng cho các giao dịch thoả thuận dù trước đó nhà đầu tư vẫn được mua bán thoả thuận.

Bảng giá Công ty Chứng khoán DNSE.

Bảng giá Công ty Chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HNX không có phiên ATO nên ngay khi mở cửa giá sẽ được khớp liên tục. Từ 14h30 đến 14h45 là phiên ATC. 15 phút còn lại là phiên khớp lệnh sau giờ theo nguyên tắc mua hoặc bán chứng khoán tại giá đóng cửa.

UPCoM chỉ có phương thức khớp lệnh định kỳ suốt phiên từ 9h đến 15h, trừ giờ nghỉ trưa.

Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán

Biên độ giao dịch giá của cổ phiếu yết trên sàn HoSE là 7%, thấp nhất so với hai sàn còn lại.

Khi giao dịch cổ phiếu trên sàn chứng khoán, nhà đầu tư sẽ đọc thấy các khái niệm giá tham chiếu, giá trần, giá sàn.

Ở đây, giá tham chiếu của cổ phiếu được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Còn giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.

Khi cổ phiếu giao dịch trong phiên, giá trần là giá cao nhất được phép giao dịch, bằng Giá tham thiếu x (100% + Biên độ dao động). Giá sàn (giá thấp nhất) được xác định bằng Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động).

Còn dưới đây là quy định về biên độ giá cổ phiếu giao dịch tại ba sàn (so với giá tham chiếu).

Biên độ giá

HoSE

HNX

UpCOM

Cổ phiếu trong ngày 7% 10% 15%
Cổ phiếu mới niêm yết trong ngày đầu tiên hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày 20% 30% 40%
Cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền để trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu 20% 30% 40%

Một số trường hợp khác là cổ phiếu chuyển giao dịch từ sàn này sang sàn khác. Lấy ví dụ, khi chuyển giao dịch cổ phiếu niêm yết từ HoSE sang HNX, giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên tại HNX là mức giá đóng cửa tại HoSE trong ngày giao dịch cuối cùng và bước giá sẽ được làm tròn lên 100 đồng gần nhất.

Biên độ dao động giá cho ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chuyển sàn sang HNX cũng được áp dụng như đối với các cổ phiếu đang niêm yết tại HNX là 10%.

Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Ví dụ, cổ phiếu HPG đóng cửa ngày thứ Năm (17/6/2021) tại 51.400 đồng thì đây là giá tham chiếu ngày tiếp theo - thứ Sáu (18/6/2021).

Mức giá này còn là cơ sở tính giá cao nhất (giá trần) và giá thấp nhất (giá sàn) trong ngày giao dịch đó. Vì HPG đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM nên biên độ dao động giá tối đa là 7% mỗi phiên, từ đó suy ra giá trần ngày 18/6 là 54.900 đồng và giá sàn là 47.850 đồng.

Giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền (tức ngày giao dịch mà cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng và chứng chỉ quỹ ETF không được hưởng cổ tức hoặc các quyền kèm theo) được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa ngày gần nhất để điều chỉnh theo giá trị cổ tức hoặc giá trị các quyền.

Trong một số phiên gặp sự cố không xác định được giá đóng cửa, tổ chức vận hành thị trường (Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM và Hà Nội) có thể áp dụng phương thức xác định giá tham chiếu khác khi có sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Điển hình như phiên 1/6/2021, khi Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM tạm ngừng giao dịch buổi chiều để tránh sự cố thì giá khớp lệnh cuối cùng trong buổi sáng là giá đóng cửa ngày hôm đó. Vì vậy, giá tham chiếu ngày hôm sau được tính theo mức này.

Khác với HoSE và HNX, giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.

Giao dịch thoả thuận và khớp lệnh chứng khoán

Ba sàn chứng khoán ở Việt Nam (HoSE, HNX và UPCoM) đều có hai phương thức giao dịch là thoả thuận và khớp lệnh. Trong đó, khớp lệnh được chia thành khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.

Giao dịch thoả thuận là phương thức bên mua và bán tự thoả thuận các điều kiện giao dịch như giá, khối lượng, hình thức thanh toán rồi thông báo cho công ty chứng khoán của hai bên. Trong trường hợp nhà đầu tư muốn giao dịch thoả thuận nhưng chưa xác định đối tác thì có thể liên hệ với công ty chứng khoán để được nhập lệnh chào mua hoặc chào bán. Khi tìm được đối tác và đạt thoả thuận, công ty chứng khoán sẽ đại diện nhà đầu tư giao dịch.

Giao dịch thoả thuận được thực hiện suốt phiên, trừ giờ nghỉ trưa. Lệnh thoả thuận chỉ có hiệu lực trong ngày và giá phải nằm trong biên độ dao động của hôm đó. Nhà đầu tư không được giao dịch thoả thuận trong ngày đầu tiên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán.

Lệnh giao dịch thoả thuận không được phép huỷ. Trong thời gian giao dịch, nếu công ty chứng khoán nhập sai lệnh thoả thuận của nhà đầu tư thì được sửa nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được đối tác, Sở Giao dịch chứng khoán chấp thuận.

Giá trị giao dịch thoả thuận không được sừ dụng để tính toán các chỉ số như VN-Index, HNX-Index, UPCoM-Index...

Khớp lệnh định kỳ chỉ áp dụng tại HoSE vào hai khung giờ: 9h-9h15 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO) và 14h30-14h45 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa. Nhà đầu tư không thể huỷ hay sửa lệnh trong hai khung giờ này.

Phương thức khớp lệnh định kỳ được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán tại một thời điểm xác định. Giá thực hiện là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá thoả mãn tiêu chí này thì giá trùng hoặc gần với giá lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

Phương thức này sẽ ưu tiên nhà đầu tư đặt lệnh mua giá cao hơn và lệnh bán giá thấp hơn được thực hiện trước. Trong trường hợp lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng giá thì lệnh nào nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện.

Khớp lệnh liên tục được áp dụng tại HoSE từ 9h15-11h30 và 13h-14h30, tại HNX là 9h-11h30 và 13h-14h30 còn tại UPCoM là suốt phiên trừ giờ nghỉ trưa. Nhà đầu tư được huỷ, sửa lệnh trong thời gian khớp lệnh liên tục.

Khác biệt lớn nhất của phương thức này so với khớp lệnh định kỳ là sự tức thì, bởi nguyên tắc khớp lệnh liên tục là so khớp lệnh mua và bán ngay khi đưa vào hệ thống giao dịch thay vì cộng dồn và chờ đến một thời điểm nhất định. Các lệnh có mức giá tốt nhất (mua cao, bán thấp) được ưu tiên thực hiện trước. Nếu nhiều lệnh có cùng mức giá như nhau thì lệnh nào vào hệ thống trước sẽ được ưu tiên.

Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP...

Nhà đầu tư phải chọn một trong các loại lệnh như LO, MP, ATO, ATC, PLO để đặt mua hoặc bán chứng khoán, tuỳ vào nhu cầu và thời gian giao dịch.

Lệnh giới hạn (LO) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Đây là loại lệnh phổ biến, được nhà đầu tư sử dụng nhiều nhất. Lệnh được thực hiện suốt phiên, trừ giao dịch thoả thuận sau 14h45. Riêng sàn UPCoM thì lệnh này được thực hiện đến 15h.

Lệnh LO có hiệu lực từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi bị huỷ bỏ. Trong trường hợp nhà đầu tư đặt lệnh này trước phiên giao dịch hoặc trong giờ nghỉ trưa, hệ thống sẽ thông báo lệnh ở trạng thái "chờ gửi" và chỉ hiệu lực khi phiên giao dịch bắt đầu.

Lệnh thị trường (MP) trên sàn TP HCM là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc bán chứng khoán tại mức giá cao nhất đang có trên thị trường. Nói cách khác, đây là lệnh mà bên mua hoặc bán chậm nhất giao dịch với bất cứ giá nào.

Nếu chưa khớp hết khối lượng, lệnh MP được xem lệnh mua tại giá bán cao hơn hoặc bán tại giá mua thấp hơn tiếp theo đang có trên thị trường. Sau khi giao dịch theo nguyên tắc này mà vẫn chưa khớp toàn bộ khối lượng đặt lệnh thì lệnh MP được chuyển thành lệnh giới hạn. Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc giá sàn (đối với lệnh bán) thì lệnh MP trở thành lệnh LO mua tại giá trần hoặc lệnh LO bán tại giá sàn.

Lệnh MP chỉ được nhập vào hệ thống trong các phiên khớp lệnh liên tục. Trường hợp không có lệnh LO đối ứng tại thời điểm nhập lệnh thì lệnh MP bị huỷ bỏ.

Sàn chứng khoán Hà Nội diễn giải khái niệm lệnh thị trường tương tự sàn TP HCM, nhưng phân chia các loại lệnh có sự khác biệt. Theo đó, lệnh thị trường trên sàn này được chia thành 3 loại:

- Lệnh thị trường giới hạn (MTL): nếu không thực hiện được toàn bộ thì phần còn lại chuyển thành lệnh LO và áp dụng các quy định về sửa, huỷ đối với lệnh LO.

- Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc huỷ (MOK), nếu không thực hiện được toàn bộ thì bị huỷ ngay sau khi nhập.

- Lệnh thị trường khớp và huỷ (MAK), tức có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại sẽ bị huỷ ngay sau khi khớp lệnh.

Lệnh ATO là lệnh giao dịch tại giá khớp lệnh xác định giá mở cửa, chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán TP HCM. Lệnh có thể được nhập vào hệ thống trước hoặc trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa. Sau 9h15, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không khớp hết tự động bị huỷ.

Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh. Tuy nhiên, phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO.

Lệnh ATC có đặc tính tương tự lệnh ATO, nhưng để xác định giá đóng cửa vào 14h45. Lệnh ATC được sử dụng trên sàn TP HCM lẫn Hà Nội.

Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO) chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán Hà Nội. Đây là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên ATC. Nhà đầu tư chỉ được nhập lệnh này vào hệ thốgn trong khoảng 14h45-15h, nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn thì được khớp ngay. Các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết tự động bị huỷ.

Trong trường hợp phiên khớp lệnh định kỳ không xác định được giá đóng cửa thì lệnh PLO cũng không được nhập vào hệ thống.

Lệnh điều kiện thực chất là một tính năng để nhà đầu tư mua bán linh hoạt, nhất là những nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo dõi bảng điện tử. Lệnh điều kiện chi thành nhiều loại, cụ thể:

- Lệnh điều kiện với thời gian (TCO): nhà đầu tư có thể đặt lệnh trước phiên giao dịch từ một đến nhiều ngày với số lượng và mức giá xác định. Lệnh này có hiệu lực tối đa trong 30 ngày.

Việc đặt lệnh được thực hiện bất cứ lúc nào, sau đó lệnh nằm chờ trong hệ thống của công ty chứng khoán và chỉ được kích hoạt khi thoả mãn điều kiện chọn trước. Nhà đầu tư có thể chọn hình thức khớp lệnh là phát sinh một lần (đồng nghĩa sau khi được kích hoạt thì dù khớp hết, khớp một phần hay không khớp thì cũng bị huỷ bỏ) hoặc phát sinh cho tới khi khớp hết khối lượng.

- Lệnh tranh mua hoặc tranh bán (PRO): là lệnh nhà đầu tư sẵn sàng mua ở các giá ATO/trần/ATC và sẵn sàng bán ở các giá ATO/sàn/ATC. Lệnh có hiệu lực cho phiên giao dịch kế tiếp sau khi nhà đầu tư đặt và có thể đặt trước cho tối đa 30 ngày giao dịch kế tiếp.

- Lệnh dừng (ST): là lệnh để nhà đầu tư xác định trước giá cắt lỗ hoặc chốt lãi trong tương lai. Lệnh này có hiệu lực ngay khi nhà đầu tư đặt và kéo dài trong 30 ngày.

- Lệnh xu hướng (TS): nhà đầu tư sẽ chọn mã chứng khoán và khối lượng muốn giao dịch, cộng thêm khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối (nghìn đồng) hoặc giá trị tuơng đối (%). Bên cạnh đó, nhà đầu tư có thể thiết lập thêm giá mua thấp nhất hoặc bán cao nhất. Khi giá chứng khoán chạm đến khoảng dừng hoặc giá thì lệnh sẽ được kích hoạt. Tương tự các lệnh điều kiện khác, lệnh xu hướng có hiệu lực tối đa 30 ngày.

Cách đọc bảng giá chứng khoán

Bảng giá chứng khoán là nơi thể hiện tất cả thông tin liên quan đến giá và các giao dịch cổ phiếu của thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán Việt Nam có hai bảng giá riêng đại diện cho hai Sở giao dịch chứng khoán chính thức gồm bảng giá của HoSE (Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM) và bảng giá HNX (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội).

Trong đó, bảng giá HNX bao gồm sàn HNX và thị trường UPCoM. Ngoài ra, trên bảng giá còn có các loại hàng hóa khác như chứng quyền, hợp đồng tương lai...

Ngoài bảng giá được cung cấp bởi mỗi Sở, mỗi công ty chứng khoán cũng xây dựng một bảng giá riêng phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, thông số cơ bản của các bảng giá này là hoàn toàn giống nhau và nguồn dữ liệu đều được cập nhật từ hai Sở giao dịch và Trung tâm lưu ký chứng khoán.

Bảng giá công ty Cổ phần chứng khoán DNSE.

Bảng giá công ty Cổ phần chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng giá hiển thị trạng thái giao dịch của thị trường, từng cổ phiếu, vì vậy, việc nắm từng chi tiết của bảng giá sẽ giúp nhà đầu tư hiểu diễn biến của thị trường, diễn biến từng cổ phiếu đang theo dõi để có các quyết định đầu tư phù hợp.

Kỹ năng đọc – hiểu bảng giá, vì thế, được xem như bài học vỡ lòng mà bất cứ nhà đầu tư nào khi tham gia vào thị trường chứng khoán đều phải học.

Các chi tiết trên một bảng giá, gồm:

Hệ thống đồ thị chỉ số:

- VN-Index: Là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HoSE).

- VN30-Index: Là chỉ số giá của 30 cổ phiếu bluechip trên thị trường.

- VNX-AllShare: Là chỉ số chung thể hiện sự biến động của tất cả giá cổ phiếu đang niêm yết trên HoSE và HNX.

- HNX-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).

- UPCOM-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả các cổ phiếu giao dịch trên thị trường UPCoM, thuộc HNX.

Chi tiết mã chứng khoán tại bảng giá DNSE.

Chi tiết mã chứng khoán tại bảng giá DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách các cột trên bảng giá:

- "Mã CK" (Mã chứng khoán): Là danh sách các mã chứng khoán giao dịch (được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z).

- "TC" (Giá Tham chiếu - Màu vàng): Là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ các trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán biên độ giao dịch của cổ phiếu trong phiên.

Riêng sàn UPCoM, giá tham chiếu được tính bằng giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

- "Trần" (Giá Trần – Màu tím): Là mức giá cao nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Với sàn HoSE, giá trần tính bằng giá tham chiếu x 7%, sàn HNX là 10% và UPCoM là 15%.

- "Sàn" (Giá Sàn – Màu xanh lam): Mức giá thấp nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Biên độ tương ứng với giá trần nhưng là chiều giảm.

- "Tổng KL" (Tổng khối lượng): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một phiên.

- "Bên mua": Khu vực này hiển thị ba mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng.

- "Bên bán": Hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng.

- "Khớp lệnh": Khu vực này biểu thị mức giá khớp lệnh gần nhất của một cổ phiếu, bao gồm giá khớp lệnh, khối lượng khớp lệnh và biên độ giá so với tham chiếu.

- "Giá", bao gồm các cột "Giá cao nhất", "Giá thấp nhất" và "Giá TB": Biểu thị biên độ biến động thực tế của cổ phiếu trong phiên giao dịch.

- "Dư mua / Dư bán": Biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp ở hai chiều mua và bán.

- "ĐTNN" (Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm hai cột Mua và Bán).

3 phương pháp chọn lọc cổ phiếu cho nhà đầu tư mới

Phân tích cơ bản, kỹ thuật và định lượng là những phương pháp thông dụng để nhà đầu tư mới chọn cổ phiếu và kiểm soát rủi ro danh mục.

Dưới đây là những chia sẻ của ông Nguyễn Thế Minh, Giám đốc phòng Phân tích, Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam về cách chọn cổ phiếu cho nhà đầu tư mới - F0.

Để hình thành phương pháp đầu tư cho những người mới tham gia thị trường chứng khoán là việc rất quan trọng. Điều này giống như khi vào rừng phải mang theo la bàn hoặc bản đồ, nếu thiếu sẽ khó xác định phương hướng để đến mục tiêu. Trong chứng khoán, mục tiêu đó chính là lợi nhuận.

Mỗi người có phong cách và mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau nên phương pháp đầu tư cũng sẽ khác nhau, miễn sao chúng đều giải quyết được bài toàn tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

Trước 2010, phân tích cơ bản là phương pháp thông dụng nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp này giúp nhà đầu tư chọn được cổ phiếu tốt thông qua định giá phù hợp, đồng thời đánh giá tiềm năng tăng trưởng của cổ phiếu trong tương lai.

Phân tích cơ bản được thực hiện dựa vào số liệu từ báo cáo tài chính, tin tức của doanh nghiệp, các thống kê hoặc dự đoán triển vọng ngành. Nhà đầu tư căn cứ những thông tin này để gia nhập thị trường (tức mua vào) khi tài sản của doanh nghiệp dưới giá trị thật.

Phân tích cơ bản phù hợp để nhà đầu tư thiết lập danh mục dài hạn. Vì thế, nhược điểm lớn nhất của nó là không thể giúp nhà đầu tư kiểm soát rủi ro ngắn hạn và chỉ ra chiến lược hành động cụ thể.

Nhà đầu tư theo dõi bảng giá tại Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam. Ảnh: Quỳnh Trần.

Nhà đầu tư theo dõi bảng giá tại Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ sau 2010, phân tích kỹ thuật lại trở nên thịnh hành hơn. Đây là phương pháp được các quỹ đầu tư áp dụng phổ biến để vạch ra chiến lược ngắn và trung hạn, phù hợp với diễn biến thị trường và kiểm soát rủi ro cho danh mục.

Phân tích kỹ thuật là phương pháp dựa trên đồ thị diễn biến giá và thanh khoản để phân tích biến động cung cầu, từ đó xác định thời điểm mua bán hoặc nắm giữ cổ phiếu. Các thuật ngữ thường được dùng khi thực hiện phương pháp này là xu hướng, ngưỡng hỗ trợ, ngưỡng kháng cự và mô hình giá.

Phân tích kỹ thuật bù đắp nhược điểm của phân tích cơ bản vì nhà đầu tư có thể dễ dàng đưa ra chiến lược giao dịch và kiểm soát rủi ro từ biến động giá. Bù lại, nhược điểm là không nhận diện được cổ phiếu tốt hay cổ phiếu tăng trưởng. Do đó, phân tích kỹ thuật thích hợp hơn với những ai có khẩu vị rủi ro cao và ưa thích giao dịch hàng ngày thay vì nắm giữ lâu dài.

Ngày nay, nhà đầu tư thường ứng dụng phương pháp định lượng nhằm bù đắp khiếm khuyết của phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật. Quyết định đầu tư thường dựa trên phân tích cơ bản nhưng việc xác định điểm vào và ra thị trường lại đi theo phân tích kỹ thuật.

Ưu điểm của phương pháp định lượng là đưa ra tín hiệu tương đối khách quan, dựa vào các mô hình toán với giả định mối liên hệ giữa các yếu tố được hình thành trong quá khứ sẽ lặp lại trong tương lai. Tín hiệu mua bán đưa ra dựa trên những phân tích này nên giảm thiểu sai sót do yếu tố con người.

Vì dữ liệu của thị trường chứng khoán Việt Nam chưa nhiều, đặc biệt thanh khoản mới cải thiện từ 2012 nên phương pháp định lượng đang hiệu quả hơn so với ứng dụng trí tuệ nhân tạo để xử lý dữ liệu lớn (BigData). Tuy nhiên, phương pháp định lượng cũng cần thường xuyên kiểm định và tối ưu hoá các thông số.

Để hình thành rõ ràng phương pháp đầu tư phù hợp với bản thân, nhà đầu tư cần trang bị kiến thức cơ bản và kinh nghiệm tích luỹ dần theo thời gian. Nếu muốn tận dụng ngay các đợt sóng của thị trường, nhất là trong chu kỳ thu hút dòng vốn FDI 2020-2025 thì nhà đầu tư mới có thể tham khảo các công cụ tư vấn đầu tư được cung cấp tại công ty chứng khoán hoặc nhà cung cấp dữ liệu tài chính.

Yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu?

Cổ phiếu, tương tự bất kỳ loại hàng hóa nào, đều bị chi phối bởi quy luật cung cầu.

Trên thị trường chứng khoán, phần lớn nhà đầu tư tham gia để tìm kiếm lợi nhuận, tức là số tiền thu về sau khi đầu tư cao hơn giá vốn bỏ ra. Mục tiêu thường thấy nhất là chênh lệch giá, hay nói cách khác là tìm cách mua cổ phiếu ở mức giá thấp và bán lại ở mức cao hơn. Giá cổ phiếu, vì thế, được nhiều nhà đầu tư đánh giá là tiêu chí quan trọng để ra quyết định mua bán một cổ phiếu.

Để tìm được điểm mua, dự đoán được xu hướng giá cổ phiếu, một câu hỏi mà mỗi nhà đầu tư phải nắm rõ là: Điều gì quyết định giá cổ phiếu tăng hay giảm?

Theo Công ty chứng khoán SSI, 5 yếu tố quan trọng nhất tác động đến giá cổ phiếu.

- Sự phát triển của nền kinh tế: Giá cổ phiếu bị chi phối lớn bởi nền kinh tế thế giới và đặc biệt của nền kinh tế quốc gia. Giá cổ phiếu có xu hướng tỉ lệ thuận với sự phát triển của nền kinh tế, tức là giá cổ phiếu tăng khi nền kinh tế phát triển và giá giảm khi kinh tế đi xuống.

- Tình hình chính trị: Tình hình chính trị cũng có tính quyết định đến giá của cổ phiếu bởi khi xuất hiện sự bất ổn về chính trị, nhà đầu tư không đủ tự tin để tiếp tục nên giá cổ phiếu thường có xu hướng giảm.

- Quy luật cung cầu của thị trường: Bất kỳ thị trường hàng hóa nào cũng bị chi phối bởi quy luật cung cầu. Thị trường chứng khoán cũng vậy. Thông thường khi một cổ phiếu được nhiều người mua, giá cổ phiếu đó sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.

- Báo cáo tài chính của công ty: Nếu kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện rằng công ty đang phát triển tốt với doanh thu và tốc độ tăng trưởng cao, có khả năng tiếp tục tăng trong tương lai, giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng lên nhanh chóng. Ngược lại, một công ty có tình hình kinh doanh đi xuống, giá cổ phiếu sẽ có xu hướng giảm.

- Tâm lý nhà đầu tư: Thị trường chứng khoán là thị trường nhạy cảm, chỉ một thông tin gây nhiễu xuất hiện cũng có thể làm thị trường dao động dữ dội. Khi này, nhà đầu tư cần có tâm lý vững vàng để lọc được những thông tin chính xác và đưa ra quyết định đầu tư khi đã có những tính toán kỹ lưỡng.

Trong khi đó, theo HSC, có ba yếu tố tới giá cổ phiếu, gồm mức cổ tức bằng tiền, giá trị hiện tại của doanh nghiệp và tăng trưởng lợi nhuận/dòng tiền của doanh nghiệp.

Trong đó, cổ tức bằng tiền nếu được duy trì với một tỷ lệ ổn định sẽ tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Tuy nhiên, HSC cho rằng nếu tỷ lệ cổ tức quá cao sẽ là yếu tố phải quan tâm, bởi điều này cho thấy doanh nghiệp đang thiếu ý tưởng kinh doanh để mang lại tăng trưởng.

Giá trị hiện tại của doanh nghiệp được xác định bằng các phương thức định giá P/E, P/B, giúp đánh giá doanh nghiệp mục tiêu với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Còn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là yếu tố giúp cổ phiếu được định giá cao hơn.

Nhận biết về những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định mua - bán, góp phần đánh giá chính xác giá trị thực của cổ phiếu. Ngoài ra, nhận biết và nghiên cứu đầy đủ về các yếu tố tác động đến cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư tránh được cái nhìn phiến diện, cảm tính về các cổ phiếu.

Đồng thời, hiểu về các yếu tố ảnh hưởng cũng giúp nhà đầu tư khó bị ảnh hưởng tâm lý khi đối diện với các thông tin gây nhiễu trên thị trường.

Khi nào nên chốt lời cổ phiếu

Mua cổ phiếu mới chỉ là một nửa quãng đường của việc đầu tư, quyết định khi nào bán ra cũng quan trọng không kém.

Khi đầu tư, mục đích cơ bản nhất là thu được lợi nhuận. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư mới tham gia thị trường chỉ đang nghĩ về cách chọn cổ phiếu, cách tìm điểm mua, mà chưa xác định được tầm quan trọng của ngưỡng chốt lời, "cách bán" cổ phiếu.

Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại sàn Yuanta ở quận 1, TP HCM vào tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại sàn Yuanta ở quận 1, TP HCM vào tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiện thực hoá lợi nhuận là khi đạt kỳ vọng

Khi đầu tư, những nhà đầu tư F0 thường bị cuốn vào vòng xoáy khi thị trường tăng giá, hoặc đặt kỳ vọng quá cao với mức sinh lời của một cổ phiếu. Vì thế, họ thường đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tức là muốn chốt lời đúng đỉnh. Nếu bán xong mà giá cổ phiếu vẫn tăng, lòng tham thường khiến những nhà đầu tư này lao theo đà tăng giá. Nhiều trường hợp, điều này để lại những hậu quả, mà phổ biến nhất là "đu đỉnh".

Thực tế, không một ai có thể đoán trước thị trường sẽ diễn ra như thế nào, cho dù đó là những nhà đầu tư hay quản lý quỹ kỳ cựu. Nhà đầu tư huyền thoại William J. O'Neil từng nói: "Bạn sẽ không bao giờ bán được ở đỉnh giá chính xác, do vậy đừng tự giày vò mình nếu cổ phiếu của bạn tiếp tục lên cao hơn nữa sau khi đã bán ra".

Vì thế, trong đầu tư, một yếu tố quan trọng là tính kỷ luật. Nhà đầu tư cần đảm bảo nguyên tắc mua vào khi giá thấp hơn giá trị, bán ra khi giá cao hơn giá trị và đặc biệt là "biết đủ và hài lòng".

Với những nhà đầu tư ưu thích lướt sóng ngắn hạn theo dòng tiền, mức lợi nhuận từ 2-3% mỗi tháng (tương ứng tổng mức lợi nhuận kì vọng 25% mỗi năm) là con số nhiều người hướng tới. Tỷ suất này là mức không quá khó đạt được trên thị trường. Nhưng điều quan trọng là khi đạt được kỳ vọng, nhà đầu tư phải đảm bảo kỷ luật chốt lời.

Nhà đầu tư thông thái là những người làm chủ được mình trong cuộc chơi. Bởi thế, sự tỉnh táo luôn là yếu tố quyết định chiến thắng.

Mua vì lý do gì thì bán vì lý do đó

Bán ra khi đạt đủ mức sinh lời kỳ vọng là một dạng kỷ luật, thì cắt lỗ khi vi phạm nguyên tắc cũng là một dạng kỷ luật khác mà nhà đầu tư phải làm chủ.

Thị trường chứng khoán vốn là nơi khắc nghiệt và luôn biến động. Sự khắc nghiệt này khiến những nhà đầu tư có kinh nghiệm luôn phải chuẩn bị những "kịch bản xấu".

Ví dụ, nhà đầu tư đặt mục tiêu sẽ chốt lời khi cổ phiếu đạt tỷ suất sinh lời 20%, thì cũng nên đặt ra mức cắt lỗ nếu giảm quá 10%. Việc bán ra phải thực hiện khi một trong hai điều kiện này xảy ra, kể cả đó là cắt lỗ. Đôi khi, giá cổ phiếu có thể giảm tới 20% rồi phục hồi, nhưng cũng có trường hợp, mức giảm sẽ lớn hơn. Vi phạm nguyên tắc đầu tư một lần thì sẽ có lần thứ hai. Tiếp tục vi phạm, việc đầu tư chỉ còn là cảm tính.

Một trong những mệnh đề tham chiếu khác là "mua vì lý do gì thì bán vì lý do đó".

Nếu nhà đầu tư mua theo yếu tố cơ bản của doanh nghiệp thì sẽ bán chốt lời khi đạt mục tiêu, hoặc bán cắt lỗ khi một trong các yếu tố ban đầu đảo chiều, tác động tiêu cực lên hoạt động doanh nghiệp, khiến giá cổ phiếu sụt giảm.

Việc kiên định theo quy chuẩn quản trị rủi ro của riêng bản thân đã đặt ra sẽ giúp nhà đầu tư không còn lo lắng tìm điểm bán với cổ phiếu. Có thể nhiều trường hợp mức sinh lời thấp hơn đà tăng thực tế, hoặc "bán đúng đáy", nhưng kỷ luật vẫn hơn là việc đuổi theo và đoán diễn biến thị trường.

Lê Thu Hằng

Trưởng phòng tư vấn đầu tư, Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS)

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán

VN-Index đại diện cho tất cả cổ phiếu niêm yết tại HoSE, còn VN30-Index đại diện cho nhóm 30 mã bluechip đứng đầu.

VN-Index

VN-Index là chỉ số đại diện cho Sở HoSE từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, đại diện cho tất cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên HoSE.

Chỉ số này được tính theo phương pháp trọng số giá trị thị trường, dựa vào mức độ chi phối của từng cổ phiếu được sử dụng.

VN-Index có giá trị cơ sở ban đầu là 100 điểm, vào ngày cơ sở là ngày đầu tiên thị trường đi vào hoạt động 28/7/2000.

VN-Index được tính theo công thức:

VN-Index = (Tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết hiện tại / Tổng giá trị của các cổ phiếu niêm yết cơ sở) x 100

Chỉ số được tính toán và thay đổi trong thời gian diễn ra giao dịch. Trong quá trình đó, sự biến động về giá cổ phiếu sẽ làm thay đổi giá trị chỉ số, đồng thời được so sánh tăng giảm đối với phiên giao dịch trước bằng %.

Ngoài ra, một số nhân tố khác làm thay đổi cơ cấu số cổ phiếu niêm yết là khi thêm, bớt cổ phiếu giao dịch vào cơ cấu tính toán. Điều này sẽ làm phát sinh tính không liên tục của chỉ số, các trọng số và cơ sở để xác định bình quân thị trường số chia đã thay đổi. Do đó, số chia mẫu số trong công thức tính chỉ số trên phải được điều chỉnh nhằm duy trì tính liên tục cần có của chỉ số.

Theo Bộ quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index phiên bản 3.0 của HoSE cập nhật tháng 11/2020, cácchỉ số (bao gồm VN-Index, VN30-Index, VN Midcap, VN100...)sẽ được tính toán dựa trên phương pháp giá trị vốn hóa điều chỉnh free-float.

Chỉ số = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại / Hệ số chia

Trong đó:

CMV - Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại được tính theo công thức:

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán
 

 

 

 

- i=1, 2, 3,..n

- n: Số cổ phiếu trong rổ chỉ số

- pi: Giá cổ phiếu i tại thời điểm tính toán

- si: Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành của cổ phiếu i tại thời điểm tính toán

- fi: Tỷ lệ free-float làm tròn của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán

- ci: Tỷ lệ giới hạn tỷ trọng vốn hóa (chỉ tiêu này để tránh tình trạng một cổ phiếu đơn lẻ hay một nhóm cổ phiếu có liên quan chiếm tỷ trọng vốn hóa quá lớn)

Với mỗi bộ chỉ số, các cấu phần trong công thức sẽ có sự thay đổi hoặc áp dụng những quy tắc tính toán riêng.

Với hệ số chia, trong trường hợp có sự tăng hoặc giảm giá trị vốn hóa thị trường mà nguyên nhân không phải do sự biến động giá thị trường mà do các sự kiện doanh nghiệp hoặc các thay đổi về số lượng cổ phiếu thành phần, số chia cần phải điều chỉnh. Nguyên tắc là làm cho chỉ số trước và sau khi có biến động là bằng nhau.

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán - 1
 

 

 

 

 

 

Trong đó:

- Hệ số chia (trước) và CMV (trước) là hệ số chia và giá trị vốn hóa trước khi điều chỉnh

- Hệ số chia (sau) và CMV (sau) là hệ số chia và giá trị vốn hóa sau khi điều chỉnh

VN30-Index

Bên cạnh VN Index, HoSE đã lập và đưa vào sử dụng VN30-Index bắt đầu từ ngày 06/02/2012. Công thức dùng chung với Bộ quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index.

Chỉ số này gồm 30 cổ phiếu được niêm yết trên sàn HoSE có giá trị vốn hóa thị trường cũng như thanh khoản cao nhất. Ví dụ, tính tới cuối phiên ngày 10/5/2022, nhóm 30 cổ phiếu này có tổng mức vốn hóa thị trường đạt hơn 3,5 triệu tỷ đồng, tương đương gần 70% tổng giá trị vốn hóa sàn HoSE. Giá trị giao dịch trung bình mỗi phiên của nhóm 30 mã bluechip chiếm gần 40% tổng giá trị giao dịch của sàn.

Theo quy định, vào ngày thứ hai của tuần thứ tư tháng 1 và tháng 7 hàng năm, HSX sẽ thực hiện đổi rổ cổ phiếu của chỉ số VN30-Index.

Các bước để chọn 30 cổ phiếu trong rổ VN30:

- Chọn 50 cổ phiếu có giá trị vốn hóa thị trường bình quân hàng ngày trong 6 tháng cao nhất, loại trừ các cổ phiếu bị cảnh cáo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch hoặc có thời gian niêm yết dưới 6 tháng. Tuy nhiên các cổ phiếu có giá trị vốn hóa thuộc Top 5 của thị trường thì chỉ yêu cầu thời gian niêm yết 3 tháng trở lên.

- Loại bỏ các cổ phiếu có tỷ lệ lưu hành tự do dưới 5%.

- Các cổ phiếu còn lại sau bước 2 được sắp xếp theo thứ tự giá trị giao dịch hàng ngày bình quân trong 6 tháng giảm dần. 20 cổ phiếu ở thứ hạng đầu tiên sẽ được chọn vào VN30. Các cổ phiếu thứ hạng từ 21 đến 40 thì ưu tiên các cổ phiếu cũ, sau đó mới đến lựa chọn các cổ phiếu mới để cho vào rổ (điều này để đảm bảo tính ổn định của bộ chỉ số).

- HoSE xem xét lần cuối cùng trước khi công bố rổ chỉ số mới một tuần trước ngày bắt đầu giao dịch rổ chỉ số mới.

- Công thức tính VN30-Index như sau:

VN30-Index = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại (CMV) / Giá trị vốn hóa thị trường cơ sở (BMV)

ROA, ROE là gì?

ROA và ROE là hai chỉ số cơ bản thường được sử dụng để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp.

ROA

ROA - tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets), là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.

Công thức: ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.

Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 10 tỷ đồng, tổng tài sản là 50 tỷ đồng, khi đó tỷ lệ ROA là 20%. Tuy nhiên nếu công ty B cũng có khoản thu nhập tương tự trên tổng tài sản là 100 tỷ đồng, ROA của B sẽ là 10%. Như vậy, cùng mức lợi nhuận 10 tỷ đồng nhưng công ty A hiệu quả hơn.

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các khoản vay nợ. Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà chi cho các hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt. Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang tận dụng tốt đòn bẩy tài chính.

ROE

ROE - tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty), là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

Công thức: ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Vốn cổ phần thường

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ ban điều hành công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, cho nên chỉ số này thường là một tiêu chí quan trọng để xem xét cơ hội đầu tư vào cổ phiếu của một doanh nghiệp.

Việc đánh giá tỷ lệ ROE thế nào là hợp lý sẽ có sự khác nhau của các ngành, lĩnh vực kinh doanh. Đơn cử như với thị trường chứng khoán Việt Nam, mức ROE trung bình của nhóm doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp khoảng 8,5%, doanh nghiệp xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựng có ROE 11,6%, trong khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ có tỷ lệ ROE cao hơn đáng kể, ở mức 25,6%. Sự khác nhau này tùy thuộc vào mức độ thâm dụng vốn trong hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận.

Một nguyên tắc chung khi đánh giá doanh nghiệp là hướng tới các công ty có ROE bằng hoặc cao hơn mức trung bình ngành. Ví dụ: công ty A đã duy trì ROE ổn định là 18% trong vài năm qua so với mức trung bình của các công ty cùng ngành là 15%. Nhà đầu tư có thể kết luận rằng ban lãnh đạo của A đã sử dụng đồng vốn của cổ đông hiệu quả để tạo ra lợi nhuận trên mức trung bình".

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:

- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng.

- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.

Chỉ số P/B, P/E là gì?

Chỉ số P/B và P/E là công cụ giúp nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.

Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio) là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó.

Công thức tính như sau:

Giá cổ phiếu
P/B = ----------------------------------------------
Tổng giá trị tài sản – giá trị tài sản vô hình – nợ

Ví dụ: Giả sử một công ty có giá trị tài sản ghi nhận trên bảng cân đối kế toán là 200 tỷ đồng, tổng nợ 150 tỷ đồng, như vậy giá trị ghi sổ của công ty là 50 tỷ. Hiện tại công ty có 2 triệu cổ phiếu đang lưu hành, như vậy giá trị ghi sổ của mỗi cổ phiếu là 25.000 VND. Nếu giá thị trường của cổ phiếu đang là 75.000 VND, thì P/B của cổ phiếu được tính như sau:

P/B = 75.000/25.000 = 3

Chỉ số P/E (Price to Earning ratio) là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) với thu nhập trên một cổ phiếu (EPS).

Ý nghĩa của chỉ số này thể hiện mức giá mà bạn sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu. Hay, bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu của một doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận (thu nhập) của doanh nghiệp đó.

Công thức tính chỉ số P/E:

Giá thị trường của cổ phiếu
P/E = ----------------------------------------------
Thu nhập trên một cổ phiếu

Ví dụ: Giả sử giá thị trường tại thời điểm 31/12/2020 của cổ phiếu X là 22.000 đồng, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) trong năm của công ty này là 2.000 đồng. Như vậy, P/E của cổ phiếu X là 11.

Đối với các nhà đầu tư, P/B và P/E đều là công cụ giúp họ tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.

Nếu cổ phiếu của một doanh nghiệp có thị giá thấp hơn giá trị ghi sổ (P/B < 1), về mặt lý thuyết, bạn có thể mua tất cả cổ phiếu đang lưu hành của công ty, thanh lý tài sản và kiếm được lợi nhuận vì tài sản ròng có giá trị cao hơn vốn hóa cổ phiếu.

Nhưng không hẳn lúc nào điều này cũng là món hời. Một cổ phiếu duy trì P/B<1, có thể thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức.

Tuy nhiên, cũng có thể doanh nghiệp đang trong giai đoạn hồi phục (của một chu kỳ kinh doanh), kết quả kinh doanh dần cải thiện, lợi nhuận gia tăng, giúp giá trị sổ sách tăng lên, tốc độ tăng nhanh hơn thị giá cổ phiếu. Lúc này, có thể thị trường chưa đánh giá đúng giá trị công ty, cổ phiếu có tiềm năng tăng giá.

Với doanh nghiệp có chỉ số P/B ở mức cao, điều này có thể do thị trường đang kỳ vọng về triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt. Vì thế các nhà đầu tư sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho giá trị sổ sách doanh nghiệp.

Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi nhà đầu tư xem xét các doanh nghiệp có mức độ tập trung vốn cao hoặc các công ty tài chính, bởi giá trị tài sản của các công ty này tương đối lớn.

Với P/E, nếu chỉ số này cao, điều này có thể là sự kỳ vọng của nhà đầu tư về việc tăng trưởng thu nhập từ cổ phiếu đó sẽ cao hơn trong tương lai.

Nhưng ngược lại, cũng có khả năng thị giá cổ phiếu đã tăng quá nhanh so với tốc độ tăng của hoạt động kinh doanh, dẫn tới P tăng nhanh hơn E, đẩy tỷ lệ này lên cao. Trong trường hợp này, có thể giá cổ phiếu đã bị thổi phồng quá mức.

ROCE là gì?

ROCE (Return on capital employed) - lợi nhuận trên vốn là chỉ số cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận từ vốn đầu tư.

Lợi nhuận trên vốn sử dụng lớn cho thấy một công ty có năng suất, hiệu quả đầu tư cao. ROCE tính đến cả vốn chủ sở hữu và nợ do đó, chỉ số này là chìa khóa để phân tích hiệu quả tài chính của công ty.

Cách tính ROCE

ROCE = EBIT : Vốn sử dụng x 100

Trong đó:

EBIT = Thu nhập trước lãi vay và thuế. EBIT có được bằng cách khấu trừ giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động khỏi tổng doanh thu. EBIT còn được gọi là thu nhập hoạt động. EBIT cho thấy công ty tạo ra bao nhiêu lợi nhuận từ hoạt động của mình.

Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa của chỉ số ROCE

ROCE là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả của công ty trong việc sử dụng vốn đầu tư. Nếu ROCE cao, đồng nghĩa công ty đã sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả để tạo ra lợi nhuận.

Việc so sánh ROCE giữa các công ty trong cùng ngành giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý quỹ nhận ra doanh nghiệp có khả năng trong việc tạo lợi nhuận từ vốn đầu tư. Điều này có thể giúp nhà đầu tư ra quyết định đầu tư và tối ưu hóa danh mục đầu tư của mình. ROCE cũng hữu ích trong việc áp dụng tìm cổ phiếu nhiều tiềm năng bằng cách tìm ra các công ty tạo ra lợi nhuận cao trên số vốn doanh nghiệp bỏ ra.

Ngược lại, ROCE thấp có thể chỉ ra rằng công ty đang gặp khó khăn trong việc sinh lời từ số vốn đã đầu tư hoặc đang sử dụng vốn không hiệu quả.

ROCE cũng thường được so sánh với lãi suất tiền gửi ngân hàng hoặc các cơ hội đầu tư khác để đánh giá xem công ty có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn trong các cơ hội đầu tư khác.

So sánh ROCE và ROE

Chỉ số

ROCE (Return on Capital Employed)

ROE (Return on Equity)

Định nghĩa Đo lường hiệu quả của vốn đầu tư của công ty, bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn vay. Đo lường hiệu quả của vốn chủ sở hữu của công ty.
Phạm vi Xem xét cả vốn chủ sở hữu và vốn vay, cho thấy hiệu quả tổng thể của vốn đầu tư. Tập trung chỉ vào vốn chủ sở hữu và lợi nhuận thuộc sở hữu của cổ đông.
Tầm quan trọng Quan trọng cho nhà đầu tư và người quản lý để đánh giá hiệu suất tài chính. Đặc biệt quan trọng đối với cổ đông, cho thấy tỉ lệ lợi nhuận dựa trên số tiền đầu tư.
Phương pháp tính ROCE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng số vốn đầu tư x 100 ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu x 100
Mức đánh giá hiệu quả ROCE thường thấp hơn ROE do tính toán dựa trên tổng số vốn đầu tư (bao gồm cả vốn vay). ROE thường cao hơn ROCE do tính toán chỉ dựa trên vốn chủ sở hữu (không tính vốn vay).
Ưu điểm Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư toàn diện. Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

Chỉ báo ADX là gì?

Chỉ báo ADX giúp nhà đầu tư xác định xu hướng thị trường và đo lường sức mạnh xu hướng đó trong thời gian nhất định, thường là 14 ngày.

Chỉ báo ADX được phát triển bởi Welles Wilder vào năm 1978, bao gồm 3 bộ phận chính: đường ADX và đường +DI màu xanh lá và -DI màu đỏ. Trong đó, +DI đo độ mạnh của xu hướng tăng giá, -DI đo độ mạnh của xu hướng giảm giá, còn đường ADX có giá trị dao động từ 0 đến 100. Dựa vào vùng dao động này, nhà đầu tư có thể xác định xu hướng thị trường và đo lường độ mạnh yếu của xu hướng đó. ADX càng lớn thì chứng tỏ xu hướng càng mạnh, ADX thấp cho thấy thị trường ít biến động hoặc đang trong trạng thái sideway.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu ADX dao động từ 0 đến 10 điểm, thị trường không có xu hướng.

ADX từ 10 đến dưới 20 điểm, thị trường không có xu hướng rõ ràng hoặc không đủ để giao dịch. Nếu -DI cắt lên trên +DI, nhà đầu tư không nên giao dịch vào thời điểm này.

Nếu ADX trong khoảng từ 20 đến 40, thị trường bắt đầu xác định xu hướng tăng hoặc giảm giá. Nếu đường +DI cắt lên phía trên đường –DI, thị trường xác nhận xu hướng tăng, là thời điểm thích hợp để đặt lệnh mua. Ngược lại, nếu -DI cắt trên +DI là cơ hội để bán ra khi thị trường bắt đầu xu hướng giảm.

Nếu ADX từ 40 đến 50, thị trường được coi là đang trong một xu hướng tăng hoặc giảm rõ ràng.

Tuy nhiên, nếu ADX dao động từ 50 đến 75 điểm, nhà đầu tư cần cẩn trọng với xu hướng đảo chiều. Và khi ADX tiến gần đến ngưỡng 100 thì xu hướng đảo chiều có thể diễn ra bất cứ lúc nào.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công thức tính chỉ số ADX:

Chỉ báo ADX là gì? - 2
 

 

 

 

 

Trong đó:

+DI: biểu thị chỉ số dương

– DI: biểu thị chỉ số âm

Công thức để tính toán chỉ báo ADX được cho là khá phức tạp, giống như các chỉ báo khác của Wilder. Tuy nhiên, hiện nay, các công thức tính toán này đã được đơn giản hóa và có sẵn trên nhiều nền tảng giao dịch.

ADX không phải là một chỉ báo độc lập, nên được sử dụng kết hợp với các chỉ báo khác như DMI (Directional Movement Index) để đưa ra quyết định giao dịch chính xác hơn.

Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?

Khi các doanh nghiệp sắp trả cổ tức hay họp cổ đông, nhà đầu từ thường thấy khái niệm "Ngày giao dịch không hưởng quyền" hoặc "Ngày đăng ký cuối cùng".

Hai khái niệm này dùng để xác định nhà đầu tư có được hưởng các quyền liên quan đối với cổ phiếu hay không.

"Ngày giao dịch không hưởng quyền" là ngày giao dịch mà người mua khi xác lập sở hữu cổ phiếu sẽ không được hưởng các quyền có liên quan (quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, quyền tham dự đại hội cổ đông...)

"Ngày đăng ký cuối cùng" là ngày Trung tâm lưu ký chốt danh sách khách hàng sở hữu chứng khoán để thực hiện các quyền cho cổ đông. Tại ngày chốt danh sách, nếu có tên trong danh sách, người sở hữu chứng khoán sẽ có quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm.

Theo quy định chu kỳ thanh toán T+2 hiện tại, nhà đầu tư phải hai ngày sau mới thực sự sở hữu cổ phiếu. Do đó ngày giao dịch trước ngày đăng ký cuối cùng sẽ là ngày giao dịch mà nhà đầu tư khi mua cổ phiếu sẽ không được hưởng các quyền lợi của cổ đông.

Lưu ý, ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng. Do vậy, nếu ngày đăng ký cuối cùng rơi vào thứ hai thì ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ là ngày thứ sáu của tuần liền trước. Hay nếu ngày Lễ, Tết rơi vào trước ngày đăng ký cuối cùng thì nhà đầu tư cũng cần loại ra để xác định đúng ngày giao dịch không hưởng quyền.

Ví dụ:

Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?
 

 

 

 

 

 

Trong trường hợp này, nếu ngày 8/11 là ngày đăng ký cuối cùng thì ngày 7/11 là ngày giao dịch không hưởng quyền, bởi:

- Bạn mua chứng khoán ngày 6/11, thì ngày chứng khoán về là ngày 8/11. Tức là khi chốt quyền, bạn sẽ có tên trong danh sách cổ đông.

- Nếu bạn mua chứng khoán ngày 7/11 thì chứng khoán về tài khoản ngày 9/11, sau ngày đăng ký cuối cùng và không được hưởng quyền.

Việc xác định hai trường hợp này là điều quan trọng bởi liên quan đến chiến lược giao dịch.

Ví dụ đối với các hoạt động trả cổ tức bằng cổ phiếu, thị giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh sau khi chốt quyền, giảm tương ứng với tỷ lệ chia. Việc sở hữu cổ phiếu trước hay sau ngày chốt quyền về bản chất là không đổi bởi thị giá điều chỉnh, nhưng nhiều nhà đầu tư sẽ chọn việc mua cổ phiếu sau chốt quyền để tránh việc phải chờ cổ tức về tài khoản.

Call margin là gì? Khi nào nhà đầu tư bị call margin

Call margin (lệnh gọi ký quỹ) là trường hợp công ty chứng khoán đề nghị khách hàng nộp tiền hoặc tăng số lượng chứng khoán thế chấp.

Margin là hành động nhà đầu tư vay thêm tiền của công ty chứng khoán để tăng sức mua chứng khoán, sau đó sử dụng chính các chứng khoán đã mua làm tài sản thế chấp. Khi thị trường giảm giá, tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì cho phép, công ty chứng khoán sẽ thực hiện "call margin".

Ví dụ, một công ty chứng khoán đưa ra tỷ lệ ký quỹ duy trì là 40%. Nhà đầu tư có 200 triệu đồng và "margin" - vay thêm công ty chứng khoán 100 triệu để mua cổ phiếu A. Khối cổ phiếu A được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Giả sử giá cổ phiếu A giảm 45%, nếu không dùng margin, nhà đầu tư lỗ 90 triệu đồng. Nhưng vì dùng margin với sức mua tổng cộng 300 triệu đồng, giá trị chứng khoán lúc này chỉ còn 165 triệu đồng, tức "bốc hơi" 135 triệu đồng. Trừ đi phần vay từ công ty chứng khoán, tài sản ròng của nhà đầu tư còn 65 triệu đồng.

Tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán khi đó là 65/165 = 39,3%, thấp hơn tỷ lệ ký quỹ 40% cần phải duy trì nên công ty chứng khoán sẽ "call margin". Nhà đầu tư có hai lựa chọn: Hoặc bán một phần cổ phiếu hoặc nộp thêm tiền để tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán lớn hơn tỷ lệ cho phép.

Nếu nhà đầu tư không thực hiện yêu cầu này đúng thời hạn, công ty chứng khoán được quyền chủ động bán chứng khoán của nhà đầu tư mà không cần phải hỏi ý kiến. Nói cách khác, đây là một hình thức tịch thu tài sản đã thế chấp.

Mỗi công ty chứng khoán có quy định khác nhau về hình thức gọi ký quỹ. Thông thường, nhà đầu tư sẽ nhận được cuộc gọi hoặc tin nhắn điện thoại thông báo quyết định. Một số khác sử dụng email để gửi nhiều lần tuỳ theo mức độ tỷ lệ ký quỹ của khách hàng.

Như Công ty Chứng khoán Phú Hưng sẽ gửi thư cảnh báo cho khách hàng khi tỷ lệ ký quỹ tài khoản chỉ cao hơn 5% so với tỷ lệ ký quỹ duy trì. Khi tài khoản xuống dưới mức duy trì, công ty gửi tiếp thư "lệnh gọi ký quỹ" để yêu cầu bổ sung tài sản.

Thời hạn bổ sung tiền mặt hoặc xử lý tài sản để đưa tỷ lệ ký quỹ về ngưỡng ban đầu của mỗi công ty cũng khác nhau, nhưng thường không quá 2 ngày làm việc. Thậm chí, căn cứ vào mức độ nghiêm trọng về tỷ lệ ký quỹ mà thời gian xử lý lệnh gọi giữa các tài khoản ở cùng một công ty cũng khác nhau.

Dưới đây là ví dụ về trạng thái và các ngưỡng kiểm soát khi giao dịch ký quỹ của Công ty Chứng khoán TP HCM (HSC), cập nhật đến ngày 20/4/2022.

Ngưỡng

Tỷ lệ ký quỹ

Trạng thái tài khoản

Ký quỹ ban đầu Lớn hơn hoặc bằng 100% Được giao dịch chứng khoán
Duy trì Lớn hơn 80% nhưng thấp hơn 100% Thiếu ký quỹ nhưng không bắt buộc nộp thêm bổ sung
Yêu cầu ký quỹ Lớn hơn 60% nhưng thấp hơn 80% Bắt buộc bổ sung tiền để trở lại ngưỡng ký quỹ ban đầu trong buổi sáng của ngày giao dịch hôm sau. Nếu không thực hiện được yêu cầu này thì phải bán giải chấp tài sản vào đầu giờ chiều.
Bắt buộc bán giải chấp Thấp hơn 60% Ngay khi tài khoản rơi vào trạng thái này thì công ty chứng khoán sẽ bán trong danh mục để trở lại ngưỡng ký quỹ ban đầu.

Chú thích: Tỷ lệ ký quỹ = Tài sản ròng/Yêu cầu ký quỹ ban đầu

Bán giải chấp cổ phiếu là gì?

Bán giải chấp cổ phiếu là việc công ty chứng khoán thực hiện bán bớt cổ phiếu của nhà đầu tư để hạ tỷ lệ nợ về mức an toàn theo quy định.

Bán giải chấp cổ phiếu (Force sell) thường xảy ra khi nhà đầu tư sử dụng giao dịch ký quỹ (margin) và giá cổ phiếu xuống dưới ngưỡng cho phép của công ty chứng khoán nhưng nhà đầu tư chưa nộp thêm tiền. Trước khi bán giải chấp cổ phiếu, các công ty chứng khoán thường có thông báo tới khách hàng của mình biết trước 1-2 ngày. Nếu không muốn bị bán giải chấp, nhà đầu tư phải nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ để đạt ngưỡng an toàn tối thiểu do công ty chứng khoán quy định.

Ví dụ: Một nhà đầu tư có một tỷ đồng, muốn mua 40.000 cổ phiếu XYZ trị giá 2 tỷ đồng (giá 50.000 đồng một cổ phiếu) với gói vay 3:7 của công ty chứng khoán.

Tức là, công ty chứng khoán cho khách hàng vay: 2 tỷ x 70% = 1,4 tỷ đồng.

Nhà đầu tư bỏ vốn: 2 tỷ x 30% = 600 triệu đồng.

Công ty chứng khoán này quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu lớn hơn 30%. Khi thị trường xuất hiện tín hiệu xấu, giá cổ phiếu XYZ giảm xuống 35.000 đồng một cổ phiếu, khi đó tổng tài sản còn 35.000 x 40.000 = 1,4 tỷ đồng

Vốn của khách hàng còn: 1 tỷ - (15.000 x 40.000) = 400 triệu đồng

Tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản khi đó: (400 triệu /1,4 tỷ)x100% = 28,6%, nhỏ hơn quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu. Như vậy, khách hàng sẽ bị call margin.

Nếu giá cổ phiếu giảm tiếp còn 33.000 đồng một cổ phiếu, tổng tài khoản là: 33.000x40.000=1.320 triệu đồng.

Vốn của khách hàng còn: 1 tỷ - (17.000x40.000)= 320 triệu

Tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản lúc này là: 320 triệu/1.320 triệu=24%. Lúc này cổ phiếu sẽ bị bán giải chấp.

Cổ phiếu bị bán giải chấp là tình huống không một nhà đầu tư nào mong muốn, khi tổng tài sản sụt giảm quá mức quản lý rủi ro của mình dẫn đến sự can thiệp của công ty chứng khoán. Mỗi lần cổ phiếu bị bán giải chấp, nhà đầu tư bị thiệt hại rất nhiều.

Để cổ phiếu không bị bán giải chấp và sử dụng margin có hiệu quả, nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ tỷ lệ ký quỹ tài khoản trước những biến động của cổ phiếu đang nắm giữ.

Mặc dù các chuyên gia không khuyến cáo nhà đầu tư nên xem xét danh mục đầu tư quá thường xuyên, nhưng nếu nhà đầu tư có số dư ký quỹ đáng kể, họ cần theo dõi hằng ngày. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư biết được danh mục đầu tư của mình đang ở đâu và liệu có gần đến mức ký quỹ duy trì hay không.

Nhà đầu tư chỉ nên sử dụng margin khi đã có kinh nghiệm lâu năm, am hiểu thị trường và doanh nghiệp, không nên margin vào những cổ phiếu có tính đầu cơ, chỉ sử dụng margin khi thị trường có xu hướng tăng rõ ràng, nhưng ở mức độ vừa phải, tạo một biên độ an toàn cho tài khoản.

Phân tích cổ phiếu kỹ lưỡng và tìm hiểu tỷ lệ ký quỹ của các công ty chứng khoán giúp nhà đầu tư có được kế hoạch đầu tư chắc chắn hơn. Nhà đầu tư có thể sử dụng các ứng dụng chứng khoán để hỗ trợ tìm điểm mua/bán.

Đầu tư chứng khoán vốn đòi hỏi tính kỷ luật cao, khi nhà đầu tư ký quỹ càng phải xây dựng tính kỷ luật chặt chẽ hơn khi ra quyết định đầu tư.

Margin và những lưu ý cho nhà đầu tư chứng khoán

Margin hay đòn bẩy tài chính là việc vay tiền của công ty chứng khoán để đầu tư.

Lợi ích khi dùng dịch vụ margin (đòn bẩy tài chính) là nhà đầu tư có thể mua được số lượng cổ phiếu nhiều hơn so với việc chỉ dùng vốn tự có. Sử dụng margin là cách để tối ưu hiệu suất đầu tư, bởi công cụ này tạo cơ hội để tăng lợi nhuận trong trường hợp thị giá cổ phiếu tăng cao hơn lãi suất vay margin mà nhà đầu tư trả cho công ty chứng khoán.

Tuy nhiên, nếu dự báo sai xu hướng giá cổ phiếu, việc sử dụng đòn bẩy sẽ tác dụng làm trầm trọng hơn khoản lỗ mà nhà đầu tư phải gánh chịu.

Có bốn vấn đề lớn mà nhà đầu tư cần quan tâm khi sử dụng margin, gồm mã chứng khoán bạn muốn mua có được cấp margin không, tỷ lệ cho vay là bao nhiêu, hạn mức cho vay (room margin) mà công ty chứng khoán cấp cho mã cổ phiếu và lãi suất vay margin.

Số tiền nhà đầu tư đựợc vay tuỳ thuộc vào cổ phiếu đang nắm giữ, vào từng thời điểm, tỷ lệ đòn bẩy với từng mã.

Ví dụ nếu nhà đầu tư đang có tài sản là 100 triệu, cổ phiếu A được công ty chứng khoán cho vay 50%, khi đó số tiền mà nhà đầu tư có thể sử dụng để mua cổ phiếu A là 150 triệu.

Theo Công ty chứng khoán SSI, với những cổ phiếu tốt nhất trên thị trường hiện giờ, Ủy ban chứng khoán chỉ cho phép công ty chứng khoán cho nhà đầu tư vay với tỷ lệ 50%. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có những hợp đồng cho phép vay với tỷ lệ cao hơn, tùy theo khẩu vị rủi ro.

Hiện nay, lãi suất cho vay ký quỹ (margin) dao động trong khoảng 9-14% tùy công ty và các chương trình khuyến mãi. Trường hợp cổ phiếu giảm hoặc nếu tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư của nhà đầu tư không lớn hơn tỷ lệ lãi suất vay, nhà đầu tư sẽ bị thua lỗ.

Khi giá trị tài sản ròng bị giảm quá tỷ lệ an toàn, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư thực hiện việc bổ sung thêm tài sản đảm bảo là tiền hoặc cổ phiếu. Nếu nhà đầu tư không bổ sung thêm tài sản đảm bảo thì sẽ phải bán bớt cổ phiếu ra để giảm tiền vay, đưa tỉ lệ đòn bảy về đúng quy định. Đây cũng là khái niệm "Margin Call" mà thị trường hay nhắc tới.

Trong trường hợp phải bổ sung, công thức tính như sau:

Giá trị chứng khoán ký quỹ bổ sung = (Tỷ lệ ký quỹ – Tỷ lệ ký quỹ duy trì ) / (1 – Tỷ lệ ký quỹ duy trì) x Tổng giá trị tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường.

Hoặc:

Số tiền ký quỹ bổ sung= (Tỷ lệ ký quỹ – Tỷ lệ ký quỹ duy trì) x Tổng giá trị tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường.

Trong thực tế, khi ngưỡng margin call xảy ra mà nhà đầu tư không kịp bổ sung tài sản đảm bảo, công ty chứng khoán có thể bắt đầu bán bất kỳ chứng khoán nào trong danh mục đầu tư mà không bắt buộc phải hỏi ý kiến.

Việc sử dụng margin sẽ giúp nhà đầu tư có cơ hội gia tăng lợi nhuận nhưng cũng đẩy rủi ro trong trường hợp xu hướng giá cổ phiếu không như dự báo. Vì thế, các công ty chứng khoán, chuyên gia thường khuyên nhà đầu tư nên cân nhắc trước khi sử dụng, đồng thời phải có biện pháp kiểm soát rủi ro.

Đường MA có ý nghĩa gì trong chứng khoán?

Đường MA (hay còn gọi là Moving Average) là đường trung bình động, thể hiện biến động, chỉ báo xu hướng của giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian.

Mục đích chính của đường MA là theo dõi giá đang vận động theo xu hướng tăng hoặc giảm hay không có xu hướng. Đường MA được xem là chỉ bảo chậm, nó không có tác dụng để dự báo mà chủ yếu là sẽ vận động theo diễn biến giá đã được hình thành.

Đường MA thường lấy các mốc phổ biến như 10, 20 ngày đối với MA ngắn hạn, 50 ngày cho trung hạn và 100 hoặc 200 ngày đối với dài hạn. Các đường trung bình sẽ có độ trễ nhất định so với giá (đặc biệt trong ngắn hạn).

Theo FiinGroup, có ba loại đường trung bình động phổ biến nhất được sử dụng trong phân tích kỹ thuật chứng khoán, gồm Đường Simple Moving Average (SMA), đường Exponential Moving Average (EMA) và đường Weighted Moving Average (WMA).

- Đường Simple Moving Average (SMA): là đường trung bình động đơn giản được tính bằng trung bình cộng các mức giá đóng cửa trong một khoảng thời gian giao dịch nhất định.

- Đường Exponential Moving Average (EMA): là đường trung bình lũy thừa được tính bằng công thức hàm mũ, trong đó đặt nặng các biến động giá gần nhất. Do đó, EMA khá nhạy cảm với các biến động ngắn hạn, nhận biết các tín hiệu thất thường nhanh hơn đường SMA giúp nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước các biến động giá ngắn hạn.

- Đường Weighted Moving Average (WMA): là đường trung bình tỷ trọng tuyến tính, WMA sẽ chú trọng hơn vào các tham số có tần suất xuất hiện cao nhất. Nghĩa là đường trung bình trọng số WMA sẽ đặt nặng các bước giá có khối lượng giao dịch lớn, quan tâm đến yếu tố chất lượng của dòng tiền.

Vậy thì sử dụng đường MA nào tốt hơn? Câu trả lời là tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể.

Nếu sử dụng đơn lẻ, các đường MA ngắn - dài hạn sẽ là chỉ báo phù hợp để xác nhận xu hướng giá, tìm ra điểm thay đổi xu hướng.

Như ví dụ dưới đây từ Công ty Chứng khoán TP HCM (HSC). Khi đường MA 20 tạo điểm cắt lên với các đường MA trung - dài hạn là MA 50, MA 100 và MA 200, điều này có thể là tín hiệu xác nhận xu hướng tăng.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2016-2017. Ảnh: HSC.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2016-2017. Ảnh: HSC.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngược lại, khi các đường MA ngắn hạn tạo điểm cắt xuống với các đường dài hạn, điều này có thể là tín hiệu cho thấy xu hướng giá xuống.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2018 - 2019. Ảnh: HSC.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2018 - 2019. Ảnh: HSC.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài ra, theo FiinGroup, nhà đầu tư có thể sử dụng đường EMA, WMA với khoảng thời gian ngắn để xác định thời điểm tốt để giao dịch sau đó sử dụng đường SMA với khoảng thời gian dài để tìm xu hướng bao quát. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên kết hợp với các chỉ báo khác để đưa ra kết luận chính xác nhất có thể.

Điểm cộng khiến sản phẩm phái sinh của DNSE hút nhà đầu tư

Tỷ lệ cọc cạnh tranh, giao dịch tiện lợi trên một tiểu khoản chứng khoán… giúp tính năng giao dịch phái sinh Future X của DNSE nhận đánh giá tích cực của nhà đầu tư.

Kỳ vọng thị trường tăng điểm, chị Trần Thu Thảo (34 tuổi, Bắc Ninh) mở vị thế mua một hợp đồng chứng khoán phái sinh VN30F2308 với quy mô hợp đồng ở thời điểm hiện tại là 122 triệu đồng. Do chưa có quá nhiều vốn ban đầu, Thảo ưu tiên lựa chọn nền tảng Entrade X của DNSE có tỷ lệ cọc cạnh tranh 18,48%. Đồng nghĩa, với quy mô hợp đồng 122 triệu, Thảo mất hơn 22 triệu đồng để sở hữu hợp đồng tương lai chỉ số VN30.

Thông thường, để giao dịch nhà đầu tư cần ký quỹ từ 18,48%-20%. Với hợp đồng 122 triệu, nếu giao dịch ở công ty yêu cầu ký quỹ 20%, nhà đầu tư cần nộp 24 triệu. "Để tối ưu vốn ban đầu, tôi chọn công ty chứng khoán yêu cầu tỷ lệ cọc thấp hơn", Thảo nói.

Theo chị Thảo, xét trên phương diện tối ưu tài chính, tỷ lệ cọc hấp dẫn và cạnh tranh là tiêu chí đầu tiên khiến nhiều người quyết định sẽ giao dịch chứng khoán phải sinh ở đâu.

Tỷ lệ cọc hấp dẫn là một trong những điểm cộng khi giao dịch phái sinh trên Future X. Ảnh: DNSE

Tỷ lệ cọc hấp dẫn là một trong những điểm cộng khi giao dịch phái sinh trên Future X. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài tỷ lệ cọc hấp dẫn, khi giao dịch trên Future X, một điểm tiện lợi khác được nhà đầu tư 8X đánh giá cao là không cần đổi tiểu khoản, cô vẫn có thể giao dịch ngay trên tài khoản chứng khoán cơ sở. "Tôi thấy tính năng này rất tiện lợi, tiết kiệm thời gian", cô nói.

Theo nhà đầu tư này, cải tiến này cho phép nhà đầu tư kịp thời nắm bắt cơ hội chốt lời trên thị trường phái sinh, nơi sự nhanh nhạy, theo sát từng biến động của thị trường được xem là yếu tố quyết định hàng đầu. So với các ứng dụng khác, đây là tiện ích lần đầu nhà đầu tư như cô được sử dụng.

Chứng khoán phái sinh được biết đến là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy hấp dẫn, giao dịch hai chiều liên tục, chốt lãi ngay trong ngày, mang đến cho nhà đầu tư cơ hội kiếm lời hiệu quả cả khi thị trường giảm điểm. Để giúp nhiều nhà đầu tư giao dịch phái sinh dễ dàng, DNSE còn áp dụng tính năng quản trị và cho vay theo từng lệnh riêng lẻ (từng deal). Hệ thống này tự động cảnh báo cho nhà đầu tư về biến động tài sản, lãi, lỗ, tỷ lệ cọc theo thời gian thực một cách minh bạch, rõ ràng. Giao diện sử dụng và thao tác đóng vị thế nắm giữ đều được thiết kế dễ dàng, nhanh chóng.

Giao dịch phái sinh trên Future X nhận nhiều đánh giá tích cực từ nhà đầu tư. Ảnh: DNSE

Giao dịch phái sinh trên Future X nhận nhiều đánh giá tích cực từ nhà đầu tư. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các yếu tố này hỗ trợ nhà đầu tư kịp thời ra quyết định xử lý trong phiên giao dịch, qua đó tối ưu quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn cho tài sản của mình.

Một tính năng đặc biệt khác của DNSE cho phép người dùng chốt lợi nhuận hoặc cắt lỗ bằng cách tự động khớp lệnh bán khi giá của tài sản chạm tới mức giá người dùng thiết lập. Trong trường hợp thị trường biến động đảo chiều quá nhanh, sử dụng lệnh chốt lời tự động giúp nhà đầu tư bảo toàn phần lãi thực tế trên vị thế và không bỏ lỡ cơ hội lãi của deal, đồng thời tránh nguy cơ mất vốn lớn trong trường hợp thị trường giảm mạnh. Tính năng này hỗ trợ các nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo sát diễn biến thị trường vẫn có thể đạt được mức lợi nhuận mong muốn.

Sắp tới, DNSE sẽ tiếp tục hoàn thiện và ra mắt các công cụ giao dịch thông minh, tự động, giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận khi giao dịch chứng khoán phái sinh.

Hệ thống quản trị rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Áp dụng công nghệ để quản trị rủi ro từng giao dịch cổ phiếu giúp nhà đầu tư tránh bị call margin toàn danh mục, bảo toàn vốn đầu tư.

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã điều chỉnh xuống hơn hai tháng vừa qua, có những thời điểm thủng mốc 1.200 điểm, trở lại cột mốc giai đoạn tháng 3/2011. Tính đến phiên ngày 23/6, VN-Index đạt 1.269,68 điểm, giảm tới 24 % giá trị vốn hóa, đồng thời VN30 giảm 21,4% số điểm. Nhiều nhà đầu tư hoang mang vì tài khoản bị gọi ký quỹ (call margin), thậm chí cổ phiếu bị bán giải chấp (force sell) dẫn tới thua lỗ nặng.

Thực tế, rủi ro là một phần không thể tách rời của mọi loại hình đầu tư. Vì vậy, nhà đầu tư cần phải có một chiến lược quản trị rủi ro nhất định từ việc phân tích tổn thất có thể xảy ra và những hành động thích hợp để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ.

Nhà đầu tư cần có chiến lược quản trị rủi ro để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ lớn. Ảnh: Investopedia

Nhà đầu tư cần có chiến lược quản trị rủi ro để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ lớn. Ảnh: Investopedia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiện nay, một số công ty chứng khoán trên thế giới phát triển công nghệ, cung cấp các ứng dụng chứng khoán số giúp hạn chế tổn thất cho nhà đầu tư, như sử dụng hệ thống quản trị rủi ro theo từng giao dịch riêng lẻ.

Tại Việt Nam, Công ty cổ phần chứng khoán DNSE cũng đã cho ra mắt hệ thống quản lý giao dịch và tài sản nhằm quản trị rủi ro cho danh mục đầu tư của khách hàng. Theo đó, khách hàng được trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch mua, bán cổ phiếu. Tất cả các tỷ lệ ký quỹ theo quy định được tính theo từng cổ phiếu riêng lẻ. Ngay cả việc quản trị, kiểm soát của công ty chứng khoán (bao gồm việc cho vay, thu nợ...) cũng theo từng giao dịch riêng lẻ cụ thể. Với hình thức quản trị này, nhà đầu tư có thể tùy chỉnh tỷ lệ margin cho từng mã cổ phiếu.

Khách hàng có thể đăng ký margin online qua app EnTrade X của DNSE, trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch.

Khách hàng có thể đăng ký margin online qua app EnTrade X của DNSE, trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Như vậy, trong tình huống thị trường biến động không tốt, nếu bị call margin thì chỉ là lệnh gọi đối với từng mã cổ phiếu, thay vì toàn bộ danh mục tài khoản theo hình thức truyền thống. Điều này giúp khách hàng có thể bảo toàn nguồn vốn của mình một cách tối ưu nhất.

Ngoài ra, sử dụng lệnh cắt lỗ tự động trên ứng dụng của công ty chứng khoán cũng là một trong những chiến lược hiệu quả để quản lý rủi ro. Lệnh cắt lỗ tự động được cài đặt tùy theo độ tự tin trong chiến lược giao dịch của nhà đầu tư. Theo các chuyên gia chứng khoán, tỷ lệ cắt lỗ nên là 7-15% tùy khẩu vị rủi ro của từng người. Điều này sẽ bảo vệ các nhà đầu tư khỏi tình trạng thua lỗ quá mức, nhất là trong điều kiện thị trường sụt giảm mạnh gần đây.

Robot giao dịch chứng khoán là gì?

Robot chứng khoán là phần mềm giao dịch tự động theo thuật toán, được lập trình dựa trên các dữ liệu về giá, khối lượng nhằm tìm điểm mua/bán cổ phiếu.

Robot giao dịch chứng khoán cho phép nhà đầu tư cài đặt chiến thuật theo khẩu vị rủi ro cá nhân và chiến lược đầu tư của riêng mình, đồng thời kiểm thử trên dữ liệu thật (cả quá khứ và thời gian thật thông qua hệ thống khớp lệnh giả lập). Từ đó, nhà đầu tư triển khai chiến thuật thành robot riêng. Robot sẽ giao dịch theo đúng chiến thuật được cài đặt. Toàn bộ thông tin chiến thuật cài đặt của nhà đầu tư được mã hóa để bảo mật, kể cả công ty chứng khoán cũng không thể tự ý đọc và sao chép.

Robot chứng khoán là giao dịch theo thuật toán (Algo Trading) kết hợp phân tích Big Data để đặt lệnh. Nguồn: Geeksforgeeks

Robot chứng khoán là giao dịch theo thuật toán (Algo Trading) kết hợp phân tích Big Data để đặt lệnh. Nguồn: Geeksforgeeks

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Robot chứng khoán được thiết lập sẽ liên tục theo dõi giá thị trường tài chính. Các giao dịch được thực hiện tự động nếu đáp ứng các thông số xác định trước đó. Mục đích là để thao tác các giao dịch nhanh hơn và hiệu quả hơn, tận dụng các sự kiện thị trường kỹ thuật cụ thể.

Khi thị trường xu hướng tăng (uptrend) hoặc giảm (downtrend), robot sẽ cảnh báo tới nhà đầu tư trước một vài phiên. Hệ thống giao dịch bằng thuật toán cũng sẽ tự động xác định chính xác cơ hội giao dịch và đặt lệnh thay. Nhà đầu tư không cần phải quan sát bảng giá thực, các bảng biểu, đồ thị hay đặt lệnh bằng tay.

Ví dụ: Nhà đầu tư cài đặt mua 1.000 cổ phiếu A. khi đường trung bình động 50 ngày (MA50) cao hơn mức trung bình động 200 ngày (MA200). Còn nếu MA50 thấp hơn MA200, máy sẽ tự động bán toàn bộ số cổ phiếu A. trong danh mục của nhà đầu tư.

Hiện nay, trên thị trường chứng khoán Việt Nam, một số công ty chứng khoán đã đầu tư chi phí xây dựng hệ thống giao dịch bằng robot với mục đích hỗ trợ khách hàng trong việc đầu tư.

Ưu điểm của robot giao dịch chứng khoán là giúp nhà đầu tư loại bỏ yếu tố cảm xúc và tâm lý trong quá trình giao dịch cổ phiếu, nhờ đó mua/bán tại mức giá tốt nhất trong thời điểm chính xác.

Robot chứng khoán có thể thực hiện đồng thời nhiều giao dịch thời gian thực, loại bỏ được rủi ro lỗi thao tác và tốc độ chậm do chủ quan con người.

Bên cạnh ưu điểm, việc giao dịch dựa trên hệ thống robot cũng mang lại một số nhược điểm như không phân tích theo giá trị nội tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nhà đầu tư có thể nhận được thông báo mua cổ phiếu tăng ảo do một số cá nhân, tổ chức thao túng, làm giá.

Ngoài ra, nhà đầu tư không thể can thiệp vào hệ thống để tìm được cổ phiếu cho riêng mình, phụ thuộc thuật toán ban đầu của người lập trình.

Chứng khoán số là gì?

Chứng khoán số là ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo vào trải nghiệm đầu tư, từ đó thay đổi cách thức vận hành của thị trường.

Trong cuộc đua công nghệ thời 4.0, các công ty chứng khoán không ngừng phát triển sản phẩm chứng khoán số của mình dựa trên những nền tảng công nghệ chủ đạo như di động, sử dụng thuật toán, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để gắn kết tốt hơn với người dùng, trong đó có cả những người lần đầu tham đầu tư chứng khoán.

Công nghệ di động

Sự phủ sóng của điện thoại thông minh và máy tính bảng, cùng sự phát triển của hạ tầng di động 4G/5G đã buộc các công ty chứng khoán phát triển mới sản phẩm theo xu hướng mobile-first (ưu tiên điện thoại thông minh.

Để lấy điểm từ nhà đầu tư, các công ty chứng khoán cho ra mắt những nền tảng giao dịch chứng khoán online (app) trên điện thoại với giao diện hiện đại, thân thiện và dễ tiếp cận cho mọi người dùng, ngay cả những nhà đầu tư mới F0.

Để nâng sức cạnh tranh, các công ty chứng khoán phát triển và nâng cao app chứng khoán có đầy tủ tính năng tương tác với khách hàng qua nhiều điểm chạm, đưa thông tin kịp thời, đúng người và đúng thời điểm.

Trí tuệ nhân tạo (AI)

Trong những năm gần đây, AI tham gia ngày càng nhiều trong các hoạt động giao dịch chứng khoán. AI hỗ trợ thu thập và phân tích dữ liệu từ các nguồn đa dạng, cho phép người dùng dự đoán các xu hướng trong tương lai với độ chính xác cao hơn như dò sóng thị trường, cảnh báo thị trường, theo dõi và cập nhật xu hướng thị trường hàng ngày.

Học máy (ML) đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng AI trên thị trưởng, bởi công nghệ này có thể tạo ra các thuật toán giao dịch trực quan hơn, với khả năng thích ứng và điều chỉnh trong thời gian thực.

Các xu hướng công nghệ hiện nay như Máy học (ML) và Trí tuệ nhân tạo (AI) hứa hẹn sẽ thay thế mô hình Môi giới quản lý tài khoản phổ biến tại phần lớn các công ty chứng khoán.

Dữ liệu lớn (Big Data)

Chứng khoán là một trong những ngành sở hữu, cung cấp, lưu trữ khối lượng lớn các dữ liệu phân tích, tổng hợp và có sự liên kết nhất định. Với việc sử dụng Big Data, mọi dữ liệu có thể được đo lường và phân tích theo nhu cầu, hỗ trợ việc sắp xếp dữ liệu để thuận tiện cho việc tìm và theo dõi. Những dữ liệu này có thể rất quan trọng để đo lường xu hướng thị trường, để dự đoán giá cả và biến động trong tương lai, giúp các nhà giao dịch trực tuyến đưa ra quyết định đầu tư phù hợp, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra đối với giao dịch chứng khoán trực tuyến.

Sử dụng thuật toán

Các thuật toán phân tích những diễn biến xung quanh trên thị trường chứng khoán và xác định bất kỳ cơ hội thanh khoản nào để giúp đưa ra các quyết định chính xác hơn khi đầu tư. Hiểu một cách đơn giản, đây là các ứng dụng của công nghệ thông tin cho phép các giao dịch được thực hiện bởi các robot mà không cần sự tham gia của con người. Các máy tính được cài đặt chương trình theo các công thức toán học phức tạp để đưa ra các quyết định mua, bán, cắt lỗ tự động để tối ưu lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư.

  1. Chứng khoán là gì? Phân biệt các loại chứng khoán
  2. Cổ phiếu là gì?
  3. Trái phiếu là gì
  4. Chứng quyền có bảo đảm
  5. Chứng quyền có bảo đảm - công cụ cho nhà đầu tư ưa rủi ro
  6. Đầu tư quỹ mở có sinh lời tốt hơn tự đầu tư chứng khoán?
  7. ​3 lưu ý cho nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán phái sinh
  8. DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X
  9. Trái phiếu doanh nghiệp khác gì cổ phiếu?
  10. Trái phiếu chuyển đổi là gì?
  11. ETF là gì? Ưu và nhược điểm của quỹ ETF?
  12. OTC là gì?
  13. Chứng chỉ quỹ là gì?
  14. Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro
  15. Phân biệt quỹ đóng và quỹ mở
  1. Cách nộp, rút tiền từ tài khoản chứng khoán
  2. Phí giao dịch tại các công ty chứng khoán lớn
  3. Cách mở tài khoản chứng khoán
  4. Mở tài khoản chứng khoán nên chọn công ty nào?
  1. Quy định thời gian giao dịch chứng khoán
  2. Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán
  3. Giá tham chiếu
  4. Giao dịch thoả thuận và khớp lệnh chứng khoán
  5. Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP...
  1. Cách đọc bảng giá chứng khoán
  2. 3 phương pháp chọn lọc cổ phiếu cho nhà đầu tư mới
  3. Yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu?
  4. Khi nào nên chốt lời cổ phiếu
  1. VN-Index, VN30-Index và cách tính toán
  2. ROA, ROE là gì?
  3. Chỉ số P/B, P/E là gì?
  4. ROCE là gì?
  1. Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?
  2. Call margin là gì? Khi nào nhà đầu tư bị call margin
  3. Bán giải chấp cổ phiếu là gì?
  4. Margin và những lưu ý cho nhà đầu tư chứng khoán
  5. Đường MA có ý nghĩa gì trong chứng khoán?
  1. Điểm cộng khiến sản phẩm phái sinh của DNSE hút nhà đầu tư
  2. Hệ thống quản trị rủi ro trong đầu tư chứng khoán
  3. Robot giao dịch chứng khoán là gì?
  4. Chứng khoán số là gì?

Chứng khoán là gì? Phân biệt các loại chứng khoán

Chứng khoán là một loại tài sản gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, trái phiếu, chứng quyền có bảo đảm...

Theo định nghĩa trong Luật Chứng khoán, chứng khoán là tài sản bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, trái phiếu, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký. Những loại tài sản này có điểm chung là một bằng chứng xác nhận sở hữu hợp pháp của người sở hữu (gọi chung là nhà đầu tư) với tài sản của doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành.

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu được xem là chứng khoán vốn bởi nó xác nhận quyền và lợi ích như như dự họp đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, đề cử Hội đồng quản trị, hưởng cổ tức... của người sở hữu với một phần vốn của doanh nghiệp. Đây là loại chứng khoán phổ biến và được giao dịch nhiều nhất trên thị trường.

Tương tự cổ phiếu, chứng chỉ quỹ cũng là chứng khoán vốn nhưng để khẳng định quyền sở hữu của nhà đầu tư với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Bản chất đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho chuyên gia của các tổ chức quản lý quỹ.

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán để xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ (còn gọi là trái chủ). Vì trái phiếu là chứng khoán nợ nên khi doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể thì trái chủ được ưu tiên thanh toán trước người nắm giữ cổ phiếu (còn gọi là cổ đông).

Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh là loại chứng khoán tồn tại dưới dạng hợp đồng tài chính để xác nhận quyền và nghĩa vụ của các bên về giao dịch sẽ thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Giá trị của chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hoá (kim loại, nông sản)... Đầu tư chứng khoán phái sinh có thể hiểu như đặt cược vào sự tăng hoặc giảm của tài sản cơ sở trong tương lai, tức khi giá trị tài sản cơ sở biến động đúng dự đoán thì nhà đầu tư có lãi.

Chứng quyền là gì?

Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết với mã giao dịch riêng. Người giữ chứng quyền nhận được quyền mua hoặc quyền bán chứng khoán cơ sở (như cổ phiếu, ETF, chỉ số...) tại mức giá và thời điểm đã được xác định hoặc hưởng khoản chênh lệch giá tại ngày đáo hạn. Giá chứng quyền thường thấp hơn nhiều so với chứng khoán cơ sở nhưng có tính đòn bẩy cao và biết được khoản lỗ tối đa, do đó phù hợp với những nhà đầu tư ưa mạo hiểm.

Thị trường chứng khoán là gì?

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, công bố thông tin, quản trị công ty đại chúng... Thị trường chứng khoán hoạt động theo nguyên tắc tôn trọng quyền sở hữu, quyền tự do giao dịch và công khai, minh bạch, nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

Thị trường được hình thành khi có sự tham gia của bên bán là doanh nghiệp niêm yết, công ty quản lý quỹ; bên mua là nhà đầu tư tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài; bên cung cấp dịch vụ là công ty chứng khoán; nơi niêm yết và điều hành thị trường là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, TP HCM. Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán.

Nhà đầu tư sẽ mua bán chứng khoán đã niêm yết thông qua nền tảng trực tuyến hoặc giao dịch tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản. Thông tin mua bán (gọi là lệnh giao dịch) được chuyển vào hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán để xử lý, sau đó trả kết quả cho nhà đầu tư.

Đối với những doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thì giao dịch phi tập trung, tức giao dịch trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán" và không có địa điểm giao dịch thực tế. Các công ty chứng khoán trong trường hợp này thường đóng vai trò nhà tạo lập thị trường bằng cách báo giá cho hai bên, sau đó thực hiện mua và bán chứng khoán.

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền... Trong đó, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu cổ phần của tổ chức phát hành. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty phát hành. Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Người nắm giữ cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) có quyền dự họp đại hội cổ đông cũng như có quyền biểu quyết những vấn đề lớn của công ty. Còn với cổ phiếu ưu đãi, tùy vào loại hình ưu đãi mà người nắm giữ sẽ hoặc được hưởng một số đặc quyền hơn hoặc bị hạn chế một số quyền so với cổ đông phổ thông. Có ba loại cổ phiếu ưu đãi phổ biến: + Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: được trả cổ tức cao hơn người nắm cổ phiếu phổ thông nhưng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông hay đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. + Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: người nắm giữ cổ phiếu này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được thoả thuận trước. Nhưng người nắm cổ phiếu này cũng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. +Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có các quyền khác như cổ đông phổ thông bao gồm quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, nhưng không được chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác.

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp hoặc chính phủ với người nắm giữ.

Chứng khoán là khái niệm được dùng khi đề cập đến các sản phẩm tài chính xác nhận sở hữu hợp pháp đối với tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành. Khái niệm chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ, chứng quyền...

Trong số các loại chứng khoán, trái phiếu là loại xác nhận nghĩa vụ nợ của đơn vị phát hành (doanh nghiệp hoặc chính phủ) với người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) với một khoản tiền trong một thời gian xác định.

Đơn vị phát hành trái phiếu phải trả lợi tức cho người sở hữu trái phiếu và hoàn trả khoản tiền vay khi trái phiếu đáo hạn.

Thu nhập của trái phiếu được gọi là lợi tức - là khoản tiền lãi được trả cố định thường kỳ cho người nắm giữ và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của đơn vị phát hành.

Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi công ty bị giải thể hoặc phá sản, người nắm giữ trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu. Khác với người nắm giữ cổ phiếu, trái chủ (người nắm giữ trái phiếu) không có quyền tham gia vào hoạt động của công ty.

Có nhiều loại trái phiếu khác nhau, được phân loại tuỳ theo đơn vị phát hành (trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ), lợi tức (lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất bằng 0), mức độ đảm bảo thanh toán, hình thức và tính chất trái phiếu...

Phân loại theo chủ thể phát hành:

Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc các chương trình, dự án thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. Trái phiếu Chính phủ thường có lãi suất thấp nhưng ít rủi ro nhất so với các loại chứng khoán khác.

Trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành với kỳ hạn từ một năm trở lên nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương. Nguồn tiền hoàn trả trái phiếu thường là nguồn thu ngân sách địa phương.

Trái phiếu doanh nghiệp do doanh nghiệp (trong đó bao gồm ngân hàng) phát hành để đáp ứng nhu cầu vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về khả năng trả nợ.

Phân loại theo tính chất trái phiếu:

Trái phiếu chuyển đổi (chỉ có ý nghĩa khi chủ thể phát hành là doanh nghiệp) là loại có thể chuyển thành cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai. Trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất thấp nhưng thu hút nhà đầu bởi tỷ lệ chuyển đổi hấp dẫn.

Trái phiếu không chuyển đổi có tính chất ngược lại.

Phân loại theo lợi tức trái phiếu:

Trái phiếu lãi suất cố định là loại trái phiếu đã xác định lợi tức (%) và các đợt trả lãi trong suốt kỳ hạn trái phiếu trên hợp đồng giao dịch trái phiếu.

Trái phiếu lãi suất thả nổi là loại trái phiếu có một mức lợi tức xác định trước, cộng thêm một khoản lợi tức biến động theo lãi suất tham chiếu. Các doanh nghiệp trong nước thường chọn lãi suất tham chiếu là lãi suất trung bình kỳ hạn 12 tháng của 4 ngân hàng nhà nước gồm Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank.

Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà trái chủ không nhận lợi tứ, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn.

Phân loại theo phương thức đảm bảo:

Trái phiếu có tài sản đảm bảo là loại trái phiếu mà tổ chức phát hành dùng tài sản như bất động sản, máy móc – thiết bị, cổ phiếu để đảm bảo cho việc phát hành. Thông thường tài sản cầm cố có giá trị thị trường lớn hơn mệnh giá trái phiếu đã phát hành. Trong trường hợp tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán, trái chủ có quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi số tiền còn nợ.

Trái phiếu không có tài sản đảm bảo có tính chất ngược lại nên mức độ rủi ro cao hơn.

Chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành (khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) và được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã giao dịch riêng.

Chứng quyền có hai loại là chứng quyền mua và chứng quyền bán, nhưng dù loại nào thì cũng gắn một mã chứng khoán cơ sở như cổ phiếu, ETF, chỉ số... để xác định lãi hoặc lỗ.

Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu không có bất cứ quyền nào (ví dụ quyền biểu quyết, nhận cổ tức, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm...) đối với doanh nghiệp.

Chứng quyền luôn có thời hạn, phổ biến 4-9 tháng. Giá của chứng quyền thường thấp hơn nhiều lần so với giá chứng khoán cơ sở, nhưng tính đòn bẩy cao và có thể tính được khoản lỗ tối đa. Đây là những đặc điểm khiến sản phẩm này phù hợp cho những nhà đầu tư mạo hiểm, có nhu cầu sử dụng đòn bẩy trong ngắn hạn để kiếm lợi nhuận.

Hiểu một cách đơn giản, chứng quyền có bảo đảm cung cấp cho nhà đầu tư quyền hưởng giá chênh lệch của cổ phiếu. Nếu đang sở hữu chứng quyền và có lãi, nhà đầu tư có thể hiện thực hoá lợi nhuận thông qua bán trực tiếp trên sàn hoặc chờ đến ngày đáo hạn.

Ví dụ, chứng quyền mua CHDB2101 do Công ty Chứng khoán KIS Việt Nam phát hành có kỳ hạn 9 tháng. Ngày giao dịch đầu tiên là 18/1/2021 và cuối cùng là 20/9/2021. Giá phát hành là 1.000 đồng và giá thực hiện là 29.888 đồng. Tỷ lệ chuyển đổi là 5:1, tức 5 chứng quyền cho 1 cổ phiếu.

Giá tham chiếu HDB tại ngày giao dịch đầu tiên chứng quyền là 27.900 đồng. Với số vốn 30 triệu đồng và không tính yếu tố lô giao dịch thì nhà đầu tư có thể mua 1.075 cổ phiếu HDB hoặc 30.000 chứng quyền.

Đến ngày 2/7, giá tham chiếu cổ phiếu là 36.450 đồng và giá tham chiếu chứng quyền là 3.240 đồng.

Trong trường hợp mua cổ phiếu và chốt lời, nhà đầu tư lời 1.075 x (36.450-29.888) = 7.054.150 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 23%. Trong trường hợp mua chứng quyền, nhà đầu tư có mức lời 30.000 x (3.240-1.000) = 67.200.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 124%.

Trong trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn (giả sử cổ phiếu HDB lên 50.000 đồng), nhà đầu tư được tổ chức phát hành thanh toán số tiền (30.000/5) * (50.000-29.888) = 120.672.000 VNĐ. Sau khi trừ vốn thì nhà đầu tư lãi 90.672.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 202%.

Nhà đầu tư sẽ hoà vốn trong trường hợp thị giá HDB tại ngày chứng quyền đáo hạn là 34.888 đồng, tức bằng giá mua chứng quyền nhân tỷ lệ chuyển đội và cộng thêm giá thực hiện.

Với trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn nhưng khi đó cổ phiếu HDB chỉ còn 20.000 đồng, nhà đầu tư sẽ mất toàn bộ số tiền đầu tư. Trong khi đó, nếu mua cổ phiếu thì nhà đầu tư chỉ lỗ (27.900-20.000) * 1.075 = 8.492.500 VNĐ, tương ứng mức lỗ 28%.

Chứng quyền có bảo đảm - công cụ cho nhà đầu tư ưa rủi ro

Lợi thế của chứng quyền là tỷ suất sinh lời cao, biết trước mức lỗ tối đa và chi phí ban đầu bỏ ra thấp hơn nhiều so với chứng khoán cơ sở.

Hôm nay (28/6), chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant – CW) được niêm yết và đưa vào giao dịch trên sàn HoSE, trở thành nhóm sản phẩm thứ ba bên cạnh chứng khoán cơ sở và hợp đồng tương lai.

Chứng quyền có bảo đảm là một sản phẩm tài chính phổ biến trên thế giới, đặc biệt là tại các thị trường châu Á như Hong Kong, Đài Loan và Hàn Quốc... Tại Việt Nam, sự xuất hiện của CW kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của thị trường.

Chứng quyền khi ra mắt được kỳ vọng sẽ thu hút thêm dòng vốn và tăng thanh khoản cho thị trường.

Chứng quyền khi ra mắt được kỳ vọng sẽ thu hút thêm dòng vốn và tăng thanh khoản cho thị trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo quy định, chứng quyền là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành và được niêm yết trên sàn chứng khoán có mã giao dịch riêng và có hoạt động giao dịch tương tự như chứng khoán cơ sở. 

Trong giai đoạn đầu, Bộ Tài chính dự kiến triển khai sản phẩm chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu niêm yết, thực hiện quyền kiểu châu Âu (tất toán khi đáo hạn) và phương thức thanh toán bằng tiền. Tuy nhiên, do là lần đầu đưa ra thị trường, không phải cổ phiếu nào cũng được lựa chọn để phát hành chứng quyền. 

Theo công bố của Sở HoSE, ban đầu chỉ có 26 mã cổ phiếu đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở, chủ yếu là nhóm cổ phiếu tài chính - ngân hàng, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn (bluechip). Cổ phiếu trong nhóm này phải đáp ứng nhiều tiêu chí như có giá trị vốn hoá trên 5.000 tỷ đồng, có lợi nhuận và không lỗ lũy kế, tỷ lệ tự do chuyển nhượng từ 20%, không bị cảnh báo, ngừng giao dịch...

Chứng quyền có giá mua được căn cứ theo tính toán của các đơn vị chào bán, nhưng trung bình chỉ khoảng 10% thị giá chứng khoán cơ sở. Nhà đầu tư mua chứng quyền có thể bán khi sản phẩm này niêm yết trên sàn giao dịch hoặc giữ đến đáo hạn. Nếu giữ đến ngày đáo hạn, khách hàng sẽ được nhận lãi chênh lệch giữa giá thanh toán tại ngày đáo hạn và giá thực hiện của chứng quyền, trong trường hợp không đạt như kỳ vọng, nhà đầu tư có thể không thực hiện quyền và chịu mức lỗ tối đa là giá mua chứng quyền.

Theo quy định, sản phẩm này có kỳ hạn từ 3 đến 24 tháng và trong đợt phát hành đầu tiên, các công ty chứng khoán chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng.

"Sức nóng" trên thị trường này có thể thấy từ ngay những đợt chào bán chứng quyền lần đầu (IPO), được các công ty chứng khoán thực hiện trước khi sản phẩm này chính thức niêm yết và giao dịch trên HoSE.

Đơn cử với đợt chào bán đầu tiên của Công ty chứng khoán SSI cho chứng khoán cơ sở là cổ phiếu MBB. Số lượng đăng ký hợp lệ đạt hơn 6,4 triệu đơn vị, gấp đôi lượng SSI chào bán, với sự tham gia của 270 nhà đầu tư.

Trong buổi họp báo tại Sở HoSE ngày 24/6, đại diện Ủy ban chứng khoán cho biết đã cấp giấy chứng nhận chào bán cho 16 sản phẩm CW của 7 công ty chứng khoán. Tổng số lượng chứng quyền đã chào bán ước tính gần 29 triệu đơn vị, đạt tổng giá trị 104 tỷ đồng. 

Nhận định về CW, đại diện Sở HoSE cho rằng sản phẩm sẽ giải quyết bài toán hết "room" ngoại của nhiều cổ phiếu, bởi không giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và tài sản cơ sở của chứng quyền là cổ phiếu đơn lẻ. Kỳ vọng của các cơ quan quản lý là thu hút thêm dòng vốn, tăng thanh khoản trên thị trường.

Tuy nhiên, do tỷ lệ đòn bẩy cao khi yếu tố lợi nhuận được xác định bằng giá chứng khoán cơ sở nhưng giá mua chứng quyền chỉ bằng khoảng 10% thị giá, các cơ quan quản lý cũng chỉ ra các rủi ro liên quan đến sản phẩm này, như thao túng giá chứng khoán cơ sở và chứng quyền, tổ chức phát hành mất khả năng thanh khoản.

Nói về vấn đề thao túng, đại diện HoSE cho rằng, giá thanh toán chứng quyền được tính dựa trên bình quân giá chứng khoán cơ sở 5 phiên liền kề ngày đáo hạn, sẽ loại bỏ yếu tố làm giá trong một phiên cuối. Đại diện Ủy ban chứng khoán khẳng định, việc cho phép nhiều tổ chức phát hành CW trên cùng một cổ phiếu cơ sở giúp tạo ra yếu tố cạnh tranh, hạn chế việc thao túng. Đồng thời, việc này cũng hỗ trợ công tác giám sát quá trình yết giá tạo lập thị trường của tổ chức phát hành được Sở giao dịch tiến hành hằng ngày.

Đầu tư quỹ mở có sinh lời tốt hơn tự đầu tư chứng khoán?

Tự đầu tư chứng khoán có lúc lời hàng chục phần trăm nhưng chung cuộc lại vẫn lỗ, liệu tôi có nên bỏ tiền vào quỹ mở để sinh lời tốt hơn?

Tôi là nhân viên tín dụng ngân hàng, làm việc tại Hà Nội. Tôi dành hơn một nửa số tiền tiết kiệm, khoảng 300 triệu để đầu tư chứng khoán từ năm ngoái, theo các anh chị trong phòng. Có một vài mã tôi đầu tư tăng hơn 20% nhưng do không bán sớm nên khi thị trường giảm mạnh vào đầu năm nay, tôi lại bán ra, chấp nhận lỗ mất 6%.

Nay thị trường hồi phục, tôi tiếp tục vào một ít theo khuyến nghị nhưng tới giờ vẫn đang bù lỗ. Tôi đang phân vân có nên bỏ một ít tiền vào quỹ mở? Không biết mức sinh lời khi đầu tư vào quỹ mở là như thế nào, liệu có tốt hơn việc tự đầu tư hay không?

Thanh Diệp, Hà Nội

Chuyên gia trả lời

Đầu tiên, bạn có thể hiểu đơn giản, việc đầu tư vào quỹ đầu tư cổ phiếu của quỹ mở là đưa tiền cho công ty quản lý quỹ để họ mua cổ phiếu. Chứng chỉ quỹ mở mà bạn mua phản ánh giá trị cổ phiếu mà công ty nắm giữ.

Để biết mua chứng chỉ quỹ có lợi hơn so với tự đầu tư hay không, tôi xin phép phân tích dưới hai góc độ sau.

Thứ nhất, khi tự đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu, dựa vào đâu để bạn ra quyết định mua bán. Bạn có phân tích báo cáo tài chính, gặp ban lãnh đạo hay biết cách định giá cổ phiếu hay không? Khi bạn mua, có đặt trước mục tiêu lợi nhuận và rủi ro giảm giá hay không?

Đó là việc đáng ra nhà đầu tư phải làm khi tự đầu tư cổ phiếu, nhưng trên thực tế không nhiều người làm được. Nhiều người đầu tư dựa trên các khuyến nghị và thông tin (thậm chí là tin đồn) theo kiểu "cổ phiếu này sắp ra tin tốt" thì mua, mà không biết giá trị thực tế của cổ phiếu.

Nếu bạn là người trong ngành với cổ phiếu mà bạn quan tâm và có thời gian thì có thể tự đầu tư. Tâm lý của nhiều người là thích tự cầm tiền và nghĩ rằng tự kiểm soát được sẽ an tâm hơn. Nhưng nếu bạn mua cổ phiếu chỉ dựa theo tư vấn và cảm giác, đó là trò may rủi chứ không phải đầu tư, hên thì bạn lãi, xui thì bạn lỗ.

Trong khi đó, ưu điểm nổi bật của công ty quản lý quỹ là người quản lý quỹ có kiến thức bài bản, có trong tay dữ liệu và kinh nghiệm. Khi mua một cổ phiếu, họ biết điều gì sẽ dẫn dắt sự phát triển của công ty, đội ngũ ban lãnh đạo dẫn dắt ra sao; công ty có chiến lược phát triển bài bản cũng như cam kết tạo ra giá trị cho cổ đông hay không.

Dựa trên các giả định, xu hướng phát triển của ngành và những đối thủ cạnh tranh, người quản lý quỹ có thể định giá cổ phiếu để ước tính lợi nhuận tiềm năng. Và kể cả khi những giả định đặt ra không đúng do các biến cố của thị trường hoặc công ty, họ cũng đặt ra mức chấp nhận rủi ro.

Thứ hai, khi bạn mua thường chỉ đầu tư một vài cổ phiếu, mà không nghĩ rủi ro thì mất tiền tới mức nào. Nên nhớ, dù công ty hay ngành đó tốt đến đâu vẫn có rủi ro hiện hữu, bạn có thể mất trắng hoặc lỗ lớn nếu rót tiền vào một hay hai mã cổ phiếu.

Trong khi đó, quỹ đầu tư cổ phiếu của quỹ mở có danh mục đa dạng, giảm thiểu rủi ro bằng cách đầu tư vào rổ cổ phiếu. Theo quy định của Uỷ ban chứng khoán, một cổ phiếu không chiếm quá 20% giá trị quỹ, tổng giá trị các cổ phiếu trên 5% giá trị quỹ cũng không được vượt quá 40%. Các quỹ uy tín cũng chỉ rót tiền vào cổ phiếu tốt, không đầu tư vào cổ phiếu bị đồn thổi giá trị.

Khi tự đầu tư cổ phiếu, nhiều người nghĩ rằng cứ phải ăn gấp đôi thậm chí gấp ba tài khoản nhờ đầu tư vào một hay vài mã biến động mạnh. Còn đầu tư vào quỹ mở, bạn không nên kỳ vọng điều đó.

Lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu thuộc quỹ mở khoảng 12-15% một năm. Với thời gian khuyến nghị đầu tư dài hạn để có thể đón cơ hội thị trường tăng mạnh hoặc vượt qua giai đoạn thị trường rớt giá, bạn có thể gấp đôi số tiền sau khoảng 7 năm, tất nhiên có thể sớm hơn nếu thị trường thuận lợi.

Việc đầu tư vào quỹ mở là kế hoạch tài chính dài hơi cho bạn, không phù hợp với những ai tìm kiếm lợi nhuận đột biến gấp đôi hoặc gấp ba tài khoản trong thời gian ngắn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể yên tâm tiền bỏ vào quỹ mở được sử dụng đúng mục đích và giám sát chặt chẽ. Quỹ mở là sản phẩm dành cho đại chúng nên Uỷ ban chứng khoán đưa ra các quy định rất nghặt nghèo.

Việc cấp phép quỹ mở đã khó, thậm chí lại có thêm các quy định hạn chế về đầu tư để giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư. Tiền của quỹ cũng phải được để ở ngân hàng giám sát uy tín và độc lập hoàn toàn với công ty quản lý quỹ. Ngân hàng vừa giám sát vừa lưu ký, tức là giữ tiền và giám sát hoạt động đầu tư của quỹ có đúng với quy định và điều lệ công ty.

Hy vọng với những thông tin trên, bạn có thể tìm ra phương án tốt nhất cho mình.

Nguyễn Thị Hằng Nga,

Giám đốc đầu tư Công ty Quản lý quỹ Vietcombank (VCBF)

3 lưu ý cho nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán phái sinh

Tìm hiểu kiến thức, quản lý cảm xúc, và áp dụng quy luật 2%-6%... là một số lưu ý khi nhà đầu tư bắt đầu tham gia thị trường phái sinh.

Theo Luật chứng khoán Việt Nam 2019, chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Hiểu đơn giản, chứng khoán phát sinh là hợp đồng tài chính, được hình thành trên tài sản cơ sở là chứng khoán, có quy định cụ thể tại ngày đáo hạn, nhà đầu tư cần thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng.

Ra đời tại Việt Nam vào năm 2017, thị trường chứng khoán phái sinh đang cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản gồm hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 phổ biến hơn. Hợp đồng này là sự "đánh cược" của nhà đầu tư vào sự tăng giảm của nhóm cổ phiếu bluechip trong tương lai.

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính giúp đa dạng hóa dòng tiền và phân tán rủi ro. Khi nhà đầu tư dự báo thị trường chứng khoán cơ sở tăng, nhà đầu tư có thể mở hợp đồng tương lai với vị thế mua (long position). Còn khi thị trường giảm, vị thế bán (short position) giúp nhà đầu tư vẫn có thể kiếm lời từ chứng khoán phái sinh.

Chứng khoán phái sinh mang đến cơ hội kiếm lời ngay cả khi thị trường giảm điểm. Ảnh: DNSE

Chứng khoán phái sinh mang đến cơ hội kiếm lời ngay cả khi thị trường giảm điểm. Ảnh: DNSE

Chứng khoán phái sinh là kênh đầu tư tiềm năng, nhưng sẽ thiếu an toàn với những nhà đầu tư F0 thiếu kiến thức bởi đây là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy cao và biến động mạnh. Để "nhập môn" chứng khoán phái sinh, dưới đây là một số lưu ý nhà đầu tư cần nắm để giảm thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch.

Tìm hiểu 'luật' chơi của thị trường phái sinh

Nhà đầu tư cần tìm hiểu điểm khác biệt của chứng khoán phái sinh so với chứng khoán cơ sở để có những cách ứng xử với thị trường phù hợp.

- Ký quỹ: Một trong những điểm khác biệt giữa giao dịch cổ phiếu với chứng khoán phái sinh là cần phải ký quỹ để giao dịch. Đối với giao dịch hợp đồng tương lai, kỹ quỹ được hiểu là phần đặt cọc nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Đây là khoản tiền tối thiểu, cần phải có để giao dịch có thể được thực hiện.

Trong đó, tỷ lệ ký quỹ bằng tiền phải bằng ít nhất 80% giá trị tài sản ký quỹ theo như quy định. Có nhiều loại ký quỹ, nhưng quan trọng nhất là ký quỹ ban đầu (Initial Margin - IM).

Hiện nay tại các công ty chứng khoán, tùy theo chính sách quản trị rủi ro của từng công ty, tỷ lệ an toàn của tài khoản có thể giao động từ 80 - 92%. Như vậy, để tham gia giao dịch, nhà đầu tư cần ký quỹ 20% - 18,48%. Trong trường hợp thua lỗ, số dư ký quỹ giảm dưới ngưỡng ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư nạp thêm tiền vào tài khoản nếu không sẽ bị đóng bớt các vị thế.

Do đó, việc lựa chọn một nền tảng giao dịch với tỷ lệ cọc phù hợp là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận. Hiện, nền tảng Entrade X của DNSE đang áp dụng tỷ lệ cọc 18,48% với sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X. Ví dụ, nhà đầu tư tham gia hợp đồng tương lai với quy mô hợp đồng 1.000 điểm x 100.000 đồng = 100 triệu đồng. Với mức ký quỹ ban đầu thấp nhất là 18,48%, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra 18,48 triệu đồng để mua được một hợp đồng.

Ngoài ra, trên nền tảng này, nhà đầu tư có thể giao dịch chứng khoán cơ sở song song với chứng khoán phái sinh trên cùng một tiểu khoản.

App Entrade X của DNSE cho phép giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ sở song song trên cùng một tiểu khoản. Ảnh: DNSE

App Entrade X của DNSE cho phép giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ sở song song trên cùng một tiểu khoản. Ảnh: DNSE

Tận dụng nền tảng công nghệ từ DNSE, Future X còn ứng dụng hệ thống quản trị rủi ro theo từng lệnh riêng lẻ (từng Deal). Nhà đầu tư có thể theo dõi tỷ lệ cọc theo giá thực tế và nắm bắt lãi, lỗ chính xác theo thời gian thực đã trừ cụ thể thuế, phí. Việc hệ thống tự động cảnh báo lãi lỗ, tỷ lệ cọc theo thời gian thực khiến cho việc quản trị rủi ro kịp thời và hiệu quả hơn.

- Bán khống: Điểm khác biệt lớn nhất giữa đầu tư phái sinh và cổ phiếu là phái sinh cho phép bán khống. Khi đó, nhà đầu tư có thể bán chứng khoán, dù không sở hữu cổ phiếu cơ sở, miễn có đủ tiền ký quỹ. Khi bán khống, nhà đầu tư dự đoán giá chứng khoán giảm, sau đó mua lại với giá thấp hơn trong tương lai nhằm thu lợi.

Ví dụ, khi muốn bán hợp đồng tương lai chỉ số VN30 một tháng, nhà đầu tư có thể đặt lệnh short mã chứng khoán VN30F1M. Theo đó, khi chỉ số VN30 giảm, nhà đầu tư vẫn có thể thu lại lợi nhuận.

Đây có thể xem là một cách "cân bằng" tài sản, trong trường hợp thị trường chứng khoán đi xuống. Ở chiều ngược lại, hình thức bán khống cũng có thể khiến nhà đầu tư tổn thất nặng. Do đó, giao dịch bán khống không dành cho các cá nhân ít kinh nghiệm, đặc biệt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.

Quản lý cảm xúc đầu tư

Tâm lý FOMO trong đầu tư dễ khiến người giao dịch đưa ra các quyết định sai lầm. Đặc biệt, với thị trường biến động không ngừng như chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư mới dễ bị cuốn vào làn sóng thị trường.

Muốn quản lý tốt cảm xúc, nhà đầu tư nên trang bị kiến thức, kỹ năng phân tích thị trường, đánh giá biểu đồ, các chỉ báo... từ đó, để hình thành cái nhìn tổng quát về thị trường và không bị "lung lay" trước những thông tin nhiễu loạn.

Quy luật 2%-6%

Đây là quy luật được nhiều nhà đầu tư áp dụng khi đầu tư chứng khoán phái sinh. Để áp dụng quy luật này, nhà đầu tư cần xác định ngưỡng hỗ trợ, kháng cự fibonacci. Ngoài ra, số tiền lỗ được xác định không vượt quá 2% tổng số tiền đầu tư chia cho mỗi vị thế. Số tiền chấp nhận mất tối đa 6%.

Nếu ba lần vào lệnh liên tiếp bị lỗ, nhà đầu tư cần dừng lại để kiểm tra lại hệ thống và bình tĩnh kiểm soát tâm lý giao dịch.

Với chứng khoán phái sinh, tỷ lệ đòn bẩy khá cao nên tỷ lệ lãi lỗ cũng cao hơn mức bình thường trên thị trường cơ sở, đồng thời những biến động trên thị trường luôn khó đoán. Do đó, khi tham gia chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư mới cần trang bị nền tảng kiến thức để có thể sử dụng công cụ tài chính này phòng ngừa rủi ro cho danh mục một cách hiệu quả.

DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X

Chứng khoán DNSE ra mắt sản phẩm giao dịch chứng khoán phái sinh Future X với tỷ lệ cọc cạnh tranh 18,48%, kết hợp nhiều tính năng tối ưu trải nghiệm nhà đầu tư.

Theo đó, sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X của DNSE có tỷ lệ cọc mở hợp đồng cạnh tranh bậc nhất thị trường, chỉ 18,48%. Nhà đầu tư được giao dịch với giá trị lớn gấp 7 lần giá trị cọc ban đầu.

Đặc biệt, nhà đầu tư có thể giao dịch ngay trên tài khoản chứng khoán cơ sở mà không cần chuyển đổi tiểu khoản. Đây là những cải tiến lần đầu tiên có mặt trên thị trường, cho phép nhà đầu tư kịp thời nắm bắt cơ hội chốt lời trên thị trường phái sinh, nơi mà yếu tố nhanh nhạy, bám sát thị trường được xem là quan trọng nhất.

Một tính năng của sản phẩm giao dịch phái sinh Future X là quản trị và cho vay theo từng lệnh riêng lẻ. Đây là hệ thống quản trị đã được DNSE áp dụng từ năm 2022 đối với giao dịch chứng khoán cơ sở.

Hệ thống này giúp nhà đầu tư quản trị các giao dịch và biến động tài sản của mình (gồm cổ phiếu, phái sinh, tiền...) rõ ràng, minh bạch và đầy đủ. Nhà đầu tư có thể theo dõi lãi, lỗ chính xác theo thời gian thực đã được tính cả thuế, phí của từng lệnh mua bán hợp đồng phái sinh.

Đồng thời, hệ thống tự động cảnh báo kịp thời các con số này theo thời gian thực (realtime), bộ tỷ lệ cọc cũng được tính theo giá thực tế để nhà đầu tư thuận tiện theo dõi, thao tác đóng vị thế nắm giữ dễ dàng, nhanh chóng. Các yếu tố này giúp nhà đầu tư kịp thời ra quyết định xử lý trong phiên giao dịch, nhờ vậy, tối ưu quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn cho tài sản của mình.

Sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X được xây dựng với nhiều tính năng mới. Ảnh: DNSE

Sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X được xây dựng với nhiều tính năng mới. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong giai đoạn ra mắt, DNSE đang miễn phí giao dịch chứng khoán phái sinh, giúp nhà đầu tư gia tăng hiệu quả đầu tư trong giai đoạn thị trường vận động trong biên độ hẹp như hiện nay.

Chứng khoán phái sinh được biết đến là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy hấp dẫn, giao dịch hai chiều liên tục, chốt lãi ngay trong ngày, mang đến cho nhà đầu tư cơ hội kiếm lời hiệu quả cả khi thị trường giảm điểm. Thực hiện chiến lược "Đơn giản hóa đầu tư cho người Việt", bên cạnh tỷ lệ cọc cạnh tranh, các tính năng giao dịch phái sinh đều được DNSE xây dựng thuận tiện, nhanh gọn, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư chứng khoán phái sinh.

DNSE áp dụng tỷ lệ cọc mở hợp đồng chứng khoán phái sinh cạnh tranh ở mức 18,48%. Ảnh: DNSE

DNSE áp dụng tỷ lệ cọc mở hợp đồng chứng khoán phái sinh cạnh tranh ở mức 18,48%. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DNSE là công ty chứng khoán đi theo mô hình fintech và định hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản phẩm tài chính. Với hướng đi khác biệt này, Chứng khoán DNSE ra mắt ứng dụng chứng khoán Entrade X, tiên phong thực hiện các dịch vụ mở tài khoản e-KYC, số hóa 100% thao tác, nạp rút tiền 24/7.

Cuối năm 2022, DNSE ra mắt hệ thống quản trị và cho vay theo từng giao dịch (Margin Deal) đầu tiên và duy nhất trên thị trường Việt Nam, hỗ trợ nhà đầu tư quản lý danh mục và quản trị rủi ro minh bạch, hiệu quả hơn.

Tiến gần hơn đến mục tiêu trở thành "Nền tảng chứng khoán thấu hiểu nhà đầu tư", DNSE đang hoàn thiện tính năng Môi giới ảo - AI Broker, qua đó lọc và cung cấp thông tin, báo cáo về thị trường, mã cổ phiếu đầy đủ, dễ hiểu, sát nhất, gửi đến khách hàng theo nhu cầu, khẩu vị đầu tư của từng cá nhân. AI Broker cũng gợi ý các ý tưởng đầu tư dựa trên những bộ chỉ báo đầy đủ, chi tiết khác nhau để nhà đầu tư cân nhắc, ra quyết định.

Với việc ra mắt sản phẩm chứng khoán phái sinh và liên tục cập nhật tính năng tân tiến trên app Entrade X, đại diện DNSE cho biết, đơn vị này đang từng bước hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm tài chính – chứng khoán số tối ưu cho nhà đầu tư.

Theo đại diện DNSE, đối với sản phẩm chứng khoán phái sinh Future X, thời gian tới, tận dụng những lợi thế độc bản về công nghệ, DNSE sẽ tiếp tục ra mắt nhiều công cụ lọc tín hiệu giao dịch, quản trị giao dịch thông minh và tự động, giúp nhà đầu tư chủ động và tiết kiệm thời gian trong giao dịch chứng khoán phái sinh.

Trái phiếu doanh nghiệp khác gì cổ phiếu?

Đều là chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu với tài sản hay phần vốn của doanh nghiệp nhưng trái phiếu doanh nghiệp khác nhiều cổ phiếu.

Đây là hai kênh huy động vốn được nhiều doanh nghiệp lựa chọn và có điểm chung như có thể mua bán, chuyển nhượng hoặc thừa kế; được thể hiện dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử; đều nhận được lãi.

Tuy nhiên, trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu cũng nhiều khác biệt:

 

Trái phiếu doanh nghiệp

Cổ phiếu

Bản chất

Là chứng khoán nợ bởi nó xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp với người nắm giữ trái phiếu. Người nắm giữ trái phiếu không có quyền can thiệp vào hoạt động kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp. Là chứng khoán vốn bởi nó xác nhận quyền và lợi ích như dự họp đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, đề cử Hội đồng quản trị, hưởng cổ tức... của người sở hữu với một phần vốn của doanh nghiệp.

Tư cách

Trái chủ (tức là chủ nợ) Cổ đông

Thời hạn

Được ấn định từ lúc phát hành, phổ biến nhất là 1-5 năm. Không có thời hạn

Cơ cấu doanh nghiệp sau khi phát hành

Nợ phải trả tăng lên và cơ cấu cổ đông không thay đổi. Vốn điều lệ tăng lên và cơ cấu cổ đông thay đổi.

Giao dịch

Nhà đầu tư có thể nộp tiền trực tiếp cho doanh nghiệp để mua trái phiếu mới phát hành (sơ cấp). Ngoài ra, nhà đầu tư có thể mua thoả thuận trái phiếu từ trái chủ khác hoặc mua qua những kênh phân phối trung gian như ngân hàng, công ty chứng khoán.

Với những trái phiếu niêm yết, nhà đầu tư sẽ giao dịch thông qua nền tảng trực tuyến hoặc tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản.

Nhà đầu tư theo dõi giá và mua bán cổ phiếu đã niêm yết hoặc đã đăng ký giao dịch thông qua nền tảng trực tuyến hoặc tại quầy của công ty chứng khoán nơi họ đăng ký tài khoản.

Với cổ phiếu giao dịch chưa niêm yết, nhà đầu tư giao dịch phi tập trung trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán" và không có địa điểm giao dịch thực tế.

Lợi nhuận

Trái chủ nhận lợi tức định kỳ.

Lợi tức (cố định hoặc thả nổi) được thống nhất trước giữa doanh nghiệp với trái chủ khi phát hành và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Lợi tức thường cao hơn lãi suất ngân hàng, hiện phổ biến ở mức 7-11% một năm.

Cổ đông sẽ nhận cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu.

Mức chia và tần suất chia cổ tức sẽ không cố định, mà phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và phải được đại hội đồng cổ đông thống nhất.

Thứ tự ưu tiên thanh toán sau khi phá sản hoặc giải thể

Trái chủ được ưu tiên trả nợ chỉ sau nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm cho người lao động và nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Nằm ở vị trí cuối cùng trong danh sách ưu tiên thanh toán.

Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là chứng khoán nợ, có thể chuyển đổi thành chứng khoán vốn, cụ thể là cổ phiếu theo quyết định của trái chủ.

Trái phiếu chuyển đổi thường mang lại mức lợi suất thấp hơn so với cổ phiếu phổ thông, nhưng thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp thông thường.

Công ty phát hành không được ép buộc bất cứ trái chủ nào chuyển đổi mà họ chỉ được quyền tạo ra các điều kiện để sự chấp nhận chuyển đổi sẽ trở thành sự lựa chọn tối ưu cho trái chủ.

Ví dụ về trái phiếu chuyển đổi:

Nhà đầu tư thực hiện mua trái phiếu chuyển đổi do công ty A phát hành, thời hạn 5 năm với mệnh giá một triệu đồng và lãi suất trái phiếu là 5%. Tỷ lệ chuyển đổi là 25:1, tức số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư nhận được nếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi là 25. Như vậy, giá chuyển đổi hiệu quả là 40.000 đồng/cổ phiếu (một triệu chia cho 25).

Nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu chuyển đổi trong 3 năm và nhận được số tiền lãi 50.000 đồng mỗi năm. Tại thời điểm đó, nếu cổ phiếu công ty tăng lên 60.000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư có thể chuyển đổi trái phiếu và nhận được 25 cổ phiếu với tổng giá trị là 150 triệu đồng.

Ngược lại, nếu giá cổ phiếu của công ty A giảm, ví dụ giảm xuống còn 30.000 đồng/cổ phiếu, thì trái chủ quyết định không chuyển đổi. Như vậy, nhà đầu tư hưởng lãi suất 250.000 đồng trong 5 năm và một triệu đồng khi trái phiếu đáo hạn.

Ưu và nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi

Đối với nhà đầu tư (trái chủ):

Ưu điểm Nhược điểm

- Được đảm bảo hưởng mức lãi cố định khi chưa tiến hành việc chuyển đổi và không phải gánh chịu những rủi ro của công ty trên thị trường chứng khoán.

- Có quyền lựa chọn, chuyển đổi sang cổ phiếu khi giá cổ phiếu tăng, hoặc giữ nguyên trái phiếu hưởng lãi suất khi giá cổ phiếu giảm

- Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có chiều hướng ổn định hơn giá cổ phiếu trong thời kỳ thị trường xuống giá.

- Khi chưa chuyển đổi hoặc nếu không có cơ hội chuyển đổi thì chỉ được hưởng mức lợi tức với lãi suất thấp hơn trái phiếu thông thường.

- Có thể bị thua lỗ hơn nếu người phát hành không trả được nợ (hoặc không thanh toán lãi và gốc đúng hạn).

- Thời gian chuyển đổi thường dài nên có thể tiềm ẩn yếu tố rủi ro.

Đối với doanh nghiệp phát hành:

Ưu điểm Nhược điểm

- Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thấp hơn trái phiếu thông thường, cho phép công ty huy động được vốn với chi phí thấp.

- Công ty có thể loại trừ chi phí trả lãi cố định khi thực hiện chuyển đổi, vì vậy sẽ giảm được nợ.

- Tạo thêm kênh huy động vốn trên thị trường khi việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu thông thường không thuận lợi.

- Khi nhà đầu tư chọn quyền chuyển đổi sang cổ phiếu sẽ làm gia tăng lượng cổ đông công ty, dẫn đến thay đổi trong việc kiểm soát và điều hành.

- Vốn chủ sở hữu bị pha loãng khi tăng số cổ phiếu lưu hành trên thị trường lúc thực hiện quyền chuyển đổi.

- Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí, từ đó được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của công ty, ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của công ty.

Mỗi sản phẩm chứng khoán đều có mặt ưu và nhược riêng. Trước khi quyết định mua trái phiếu nhà đầu tư nên tìm hiểu và nghiên cứu về công ty phát hành: Tình hình kinh doanh, các báo cáo tài chính, báo cáo trả lãi cho những đợt phát hành trái phiếu trước đó để đảm bảo tính an toàn đối với kết quả đầu tư của mình.

ETF là gì? Ưu và nhược điểm của quỹ ETF?

Bên cạnh những ưu điểm của quỹ ETF, nhà đầu tư cũng nên xem xét mặt hạn chế của sản phẩm tài chính này để có lựa chọn đúng đắn.

ETF (Exchange Traded Fund) là một quỹ đầu tư mô phỏng theo biến động của chỉ số chứng khoán hoặc trái phiếu. ETF được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán tương tự như cổ phiếu. Đây được xem là một cách đầu tư chứng khoán thụ động.

ETF góp phần đa dạng hóa sản phẩm chứng khoán, cũng như cung cấp thêm công cụ cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, cũng như bất kỳ sản phẩm tài chính khác, ETF có thể tồn tại một số hạn chế và rủi ro nhất định cần chú ý.

Ưu điểm

Hiệu quả chi phí

Một trong những lợi ích chính của ETF là tính hiệu quả về mặt chi phí. Quỹ được quản lý theo kiểu thụ động nên chi phí quản lý thấp hơn so với các quỹ quản lý chủ động. Nhà đầu tư không phải mua/bán cổ phiếu thường xuyên, nên sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí hiệu quả trong quá trình giao dịch chứng khoán. Hơn nữa, phí giao dịch không đáng kể, thấp hơn phí đầu tư rất nhiều.

Đa dạng hóa

Một quỹ ETF thường đầu tư vào nhiều cổ phiếu theo chỉ số, ví dụ VN30. ETF cho phép nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục đầu tư, giúp bảo vệ danh mục đầu tư trước biến động của thị trường. Mua ETF là lựa chọn an toàn cho người mới bắt đầu đầu tư vào thị trường chứng khoán, không đòi hỏi hiểu biết chuyên sâu về từng cổ phiếu cụ thể.

Thuận tiện và minh bạch

ETF cũng cung cấp các lợi ích như đầu tư vào cổ phiếu. Nhà đầu tư có quyền truy cập vào tất cả các tính năng có sẵn, bao gồm lệnh mua/bán, giao dịch ký quỹ, lệnh cắt lỗ, lệnh giới hạn... Mọi khoản nắm giữ của quỹ được công khai mỗi ngày. Điều này giúp nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ danh mục của mình.

Ngoài ra, việc đầu tư vào một rổ chứng khoán (đầu tư theo chỉ số) cũng hạn chế hiện tượng thị trường bị lạm dụng, thao túng.

Linh hoạt

Giống như đầu tư cổ phiếu, quỹ ETF cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua và bán vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, chỉ thực sự kết thúc khi thị trường đóng cửa. Có nhiều tùy chọn cho phép nhà đầu tư tham gia thị trường với lệnh thị trường hoặc lệnh giới hạn (market order, limit order).

Thu hút vốn ngoại

ETF là cách nhanh nhất để nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua quỹ ETF, nhà đầu tư nước ngoài cũng sẽ gián tiếp sở hữu những cổ phiếu đã đạt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa mà họ không thể mua được trực tiếp.

Hạn chế

Không khớp với chỉ mục

Nhà đầu tư vẫn phải trả phí quản lý ETF, khiến lợi tức đầu tư của họ sẽ không bao giờ khớp chính xác với chỉ số mà ETF mô phỏng. Giá mua và bán cổ phiếu của nhà đầu tư trong quỹ cũng có thể thay đổi so với giá trị tài sản ròng của chỉ số cơ sở, làm giảm lợi tức. Vì vậy, nhà đầu tư cần đánh giá chi phí phải trả trước khi mở vị thế ETFs.

Thanh khoản kém

Một số quỹ ETF mỏng có sự chênh lệch giá mua/bán khá cao, kéo chi phí giao dịch tăng theo. Cổ phiếu do các công ty nhỏ phát hành cũng có thể được coi là thị trường mỏng và nó có tính thanh khoản thấp.

Lợi tức thấp hơn tự đầu tư cổ phiếu

Mức lãi từ cổ tức có thể thấp hơn nếu mua các cổ phiếu riêng lẻ, do đây là trung bình mức cổ tức của tất cả các công ty trong rổ ETF.

Rủi ro biến động

Bất chấp sự đa dạng hóa mà một quỹ ETF cung cấp, khoản đầu tư vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi sự biến động trên thị trường và thua lỗ trong thị trường giá xuống. Rủi ro này có thể tăng lên cùng với sự chuyên môn hóa của ETF - quỹ tập trung vào một thị trường ngách nhỏ có khả năng biến động mạnh hơn so với một quỹ lớn hơn, rộng hơn.

Chênh lệch giá

Tuy rằng các quỹ hoán đổi danh mục ETF luôn cố gắng theo sát giá của những tài sản cơ sở, nhưng việc chênh lệch giá vẫn có thể xảy ra. Danh mục đầu tư của quỹ ETF có thể sai lệch so với danh mục chứng khoán cấu thành chỉ số tham chiếu (vì những lý do khác nhau như kỹ thuật mô phỏng chỉ số, biến động giá của các chứng khoán trong danh mục). Điều này khiến cho mức sinh lời của quỹ chênh lệch (cao hơn hoặc thấp hơn) so với mức sinh lời của chỉ số tham chiếu. Đối với nhà đầu tư vào quỹ ETF, sai lệch so với chỉ số tham chiếu (tracking error) này là một yếu tố rủi ro tiềm ẩn.

OTC là gì?

Giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết (OTC) mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng không ít rủi ro, chỉ phù hợp với nhà đầu tư ưa mạo hiểm.

Cổ phiếu OTC ( Over The Counter) là những cổ phiếu chưa niêm yết, được giao dịch trên quầy không chính thức của các công ty phát hành cổ phiếu, các ngân hàng hay các công ty chứng khoán.

Có hai dạng cổ phiếu:

- Cổ phiếu có mã lưu ký, sẽ được quản lý bởi Trung tâm Lưu ký chứng khoán (VSD).

- Cổ phiếu chưa có mã lưu ký, được quản lý bởi Phòng Quản lý cổ đông của chính công ty phát hành, hoặc Công ty chứng khoán giữ sổ cổ đông.

Cổ phiếu OTC được giao dịch phi tập trung, không qua các sàn như HOSE, HNX. Thị trường OTC hoạt động dựa trên sự thỏa thuận giá cả, số lượng của bên mua và bên bán, không có địa điểm giao dịch thực tế. Mọi giao dịch được thực hiện trên nền tảng điện tử trung gian do các công ty môi giới chứng khoán cùng nhau duy trì như website, diễn đàn. Các công ty môi giới này đồng thời đóng vai trò nhà tạo lập thị trường bằng cách báo giá, sau đó thực hiện mua và bán chứng khoán.

Giá giao dịch quy định thể hiện trên giấy tờ là 10.000 VNĐ, tuy nhiên, giá hiện thực chênh lệch rất nhiều so với mệnh giá. Giá của những cổ phiếu OTC không được công khai và cập nhật trên bảng điện tử như cổ phiếu đã niêm yết trên sàn mà thông qua hệ thống các đại lý, các nhà môi giới hay các trang tin chuyển nhượng. Nhà đầu tư có thể mua trực tiếp từ các đại lý sẵn sàng bán cổ phiếu hoặc trái phiếu mà họ sở hữu hoặc với một nhà môi giới.

Dựa trên nguyên tắc "thuận mua vừa bán", cả người mua và người bán trong thị trường OTC tự đưa ra mức giá kỳ vọng của mình. Do đó, thị trường này có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn, nhưng đồng nghĩa là rủi ro đi kèm cũng sẽ cao.

Quá trình mua bán, trao đổi cổ phiếu OTC tương đối dễ dàng. Giống như hầu hết các cổ phiếu khác, nhà đầu tư có thể mua và bán cổ phiếu OTC thông qua các công ty môi giới trực tuyến. Để mua cổ phiếu của một cổ phiếu OTC, nhà đầu tư cần có đủ tiền trong tài khoản môi giới của mình để mua số lượng cổ phiếu mong muốn, chọn cổ phiếu theo mã ký hiệu chứng khoán của công ty và thực hiện giao dịch.

Hoạt động sàn OTC ở Việt Nam là hợp pháp, tuy nhiên những quy định cũng như hành lang pháp lý còn lỏng lẻo. Trong khi đó, các công ty chưa niêm yết không được kiểm toán độc lập, không công khai báo cáo tài chính. Điều này có thể gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đánh giá, nhận định về tình hình doanh nghiệp mình muốn đầu tư.

So sánh giữa sàn OTC và sàn chứng khoán tập trung:

Sàn OTC Sàn chứng khoán tập trung

- Giao dịch vào tất cả các ngày, cả Thứ Bảy, Chủ Nhật hay những ngày lễ đều được

- Giao dịch không qua sàn

- Thanh toán ngay sau khi giao dịch

- Giá cổ phiếu mua/bán theo thỏa thuận, không công khai

- Rủi ro cao

- Quản lý bởi VSD và công ty phát hành

- Giao dịch từ Thứ Hai đến Thứ Năm

- Giao dịch qua sàn tập trung: HOSE, HNX

- Thời gian thanh toán T+2 (tiền), T+3 (chứng khoán)

- Giá niêm yết trên sàn, công khai và minh bạch

- Rủi ro thấp hơn

- Sở giao dịch chứng khoán quản lý trực

Chứng chỉ quỹ là gì?

Nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ đồng nghĩa với việc ủy thác vốn cho các tổ chức quản lý quỹ.

Theo Luật chứng khoán 2019, chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. Mệnh giá chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10.000 đồng.

Về bản chất, chứng chỉ quỹ gần giống với cổ phiếu khi đều là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu, quyền lợi, trách nhiệm của nhà đầu tư với phần góp vốn của mình. Tuy nhiên, chứng chỉ quỹ và cổ phiếu cũng có những điểm khác biệt cơ bản như sau.

Về mục đích đầu tư, cổ phiếu là phương tiện huy động vốn của một công ty kinh doanh trong những ngành nghề cụ thể, còn chứng chỉ quỹ là phương tiện để thành lập quỹ của quỹ đầu tư chứng khoán.

Về quyền quyết định, trong khi người sở hữu cổ phiếu có thể tự do biểu quyết và quản lý số cổ phần của bản thân thì nhà đầu tư chứng chỉ quỹ lại không có những quyền tương tự. Mọi quyết định đầu tư đều do công ty quản lý quỹ đưa ra.

Về trách nhiệm, khi đầu tư cổ phiếu theo cá nhân, nhà đầu tư chủ yếu phải dựa vào sự đánh giá của mình để ra quyết định và theo dõi khoản khoản đầu tư. Trong khi đó, nếu mua chứng chỉ quỹ, những điều này sẽ do công ty quản lý quỹ thay mặt nhà đầu tư thực hiện.

Cũng chính vì những đặc điểm này, nhà đầu tư chứng chỉ quỹ không nhất thiết phải là chuyên gia tài chính để có thể tham gia thị trường chứng khoán. Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng tiết kiệm được thời gian trong khi vẫn tận dụng được cơ hội sinh lợi từ số tiền nhàn rỗi.

Mặt khác, do không được tham gia vào quyết định đầu tư của quỹ, bạn phải chấp nhận rủi ro khi giá chứng chỉ quỹ sẽ biến động theo tài sản cơ sở đầu tư.

Bản chất đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho các chuyên gia của công ty quản lý quỹ. Do đó, nhà đầu tư cần nghiên cứu và lựa chọn một công ty tốt, dựa trên một số tiêu chí chính như độ uy tín, lịch sử hoạt động, đội ngũ chuyên gia, lãnh đạo, trách nhiệm công bố thông tin, ....

Đồng thời, nhà đầu tư cũng cần tìm hiểu kỹ về các loại chứng khoán mà quỹ rót tiền để đánh giá xem có phù hợp với mục tiêu lợi nhuận và khẩu vị rủi ro của bản thân hay không.

Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính giúp bảo vệ danh mục đầu tư nhưng sẽ không an toàn nếu nhà đầu tư không đủ kiến thức.

Thị trường chứng khoán phái sinh có mặt tại Việt Nam hơn 4 năm, được đánh giá cao nhưng còn khá mới đối với các nhà đầu tư F0.

Đến năm 2019, Luật Chứng khoán có quy định rõ tại Khoản 9, Điều 4: Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Nói chung, chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính, được hình thành trên một tài sản cơ sở nào đó. Các tài sản cơ sở phổ biến nhất là trái phiếu, cổ phiếu, hàng hóa, tiền tệ, chỉ số thị trường và lại suất.

Hiện nay, thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam cung cấp hai dòng sản phẩm cơ bản: hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là phổ biến, còn hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ ít được giao dịch hơn, chủ yếu là các tổ chức tự giao dịch với nhau.

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 dựa trên những biến động tổ hợp của 30 mã cổ phiếu dẫn đầu thị trường với giá trị vốn hóa lớn và tính thanh khoản cao (bluechip) trong tương lai, với 4 loại hợp đồng: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

Một số quy định trong giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30:

- Tài sản cơ sở: VN30-Index

- Quy mô hợp đồng: 100.000 VND x VN30-Index, trong đó giá trị 100.000 VND được gọi là hệ số nhân của hợp đồng.

- Phương thức giao dịch: Khớp lệnh liên tục và thỏa thuận

- Thời gian giao dịch: Mở cửa trước thị trường cơ sở 15 phút (8h45); Đóng cửa: kết thúc cùng thị trường cơ sở (14h45)

- Biên độ dao động giá: ±7%

- Đơn vị giao dịch: Một hợp đồng.

- Khối lượng giao dịch: Tối thiểu một hợp đồng

- Giới hạn lệnh: 500 hợp đồng/lệnh

- Ký quỹ: Bắt buộc. Để tham gia giao dịch hợp đồng tương lai, cả bên mua và bên bán có nghĩa vụ phải đặt cọc để đảm bảo thanh toán.

- Mã Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 được quy ước là VN30FYYMM, bao gồm các thông tin về loại hợp đồng, năm và tháng đáo hạn hợp đồng.

Ví dụ, tháng 4/2022 một nhà đầu tư mở vị thế mua 10 HĐTL chỉ số VN30, mã HĐ: VN30F2205, đáo hạn ngày 19/5/2022. VN30-Index hiện là 1.493 điểm, đến tháng 5, chỉ số này tăng lên 1.500 điểm.

Khi đó, nhà đầu tư lãi: 100.000x (1.500-1.493)x10=7.000.000 VND (chưa trừ các phí và thuế giao dịch). Trường hợp VN30-Index giảm, nhà đầu tư sẽ bị thiệt với số điểm tương ứng nhân với hệ số. Ngược lại, nhà đầu tư có thể mở vị thế bán nếu tin rằng VN30-Index sẽ điều chỉnh, giảm điểm trong tương lai.

Hiểu một cách đơn giản, hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là sự "đánh cược" của nhà đầu tư vào sự tăng hoặc giảm của nhóm cổ phiếu bluechip trong tương lai.

Khi được giao dịch, giá của hợp đồng tương lai thay đổi liên tục, tăng hoặc giảm trong ngày, tương tự như việc giao dịch cổ phiếu hiện tại trên thị trường chứng khoán cơ sở. Điều đó có nghĩa là trong kỳ hạn của hợp đồng tương lai, các khoản lãi/lỗ hàng ngày được cộng/trừ vào tài khoản ký quỹ của mỗi bên.

Ưu điểm của chứng khoán phái sinh, cụ thể hợp đồng tương lai, là cho phép giao dịch T0, tức là nhà đầu tư có thể đặt vị thế mua và bán để đóng vị thế luôn trong ngày để chốt lời. Nếu thị trường chứng khoán cơ sở giảm, nhà đầu tư có thể bán khống chứng khoán phái sinh (thực hiện bán trước rồi mua lại sau) để cân đối rủi ro và ngược lại.

Tuy nhiên, thị trường chứng khoán phái sinh có tính biến động lớn và nhanh, do tỷ lệ đòn bẩy cao, đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức đầu tư cơ bản, liên tục cập nhật tình hình vĩ mô và biết kiểm soát chi phí, cũng như cần có tâm lý vững, tránh mua/bán quá nhiều trong ngày theo biến động giá dẫn đến thua lỗ.

Điều quan trọng nhất trong đầu tư chứng khoán phái sinh là tính kỷ luật. Khi mua một hợp đồng mới, nhà đầu tư nên xác định sẵn mức lỗ hoặc lãi rõ ràng ngày từ đầu để hạn chế rủi ro, nhất là khi sử dụng đòn bẩy cao. Hiện nay đã có nền tảng phái sinh ứng dụng công nghệ giao dịch định lượng (quantitative trading) cho phép nhà đầu tư có thể cài đặt hệ thống tự động cắt lỗ hoặc chốt lời theo mức giá kỳ vọng.

Giả sử, nhà đầu tư muốn mở vị thế với kỳ vọng mức chốt lời 20% và cắt lỗ ở mức 30%. Trong trường hợp giá diễn biến xấu, hợp đồng đang mở bị lỗ 30% thì lập tức hệ thống sẽ đóng vị thế với giá khớp luôn. Tương tự, trường hợp VN30-Index tăng, hợp đồng lãi 20%, hệ thống cũng sẽ tự đóng vị thế, chốt lời cho nhà đầu tư.

Chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành (khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) và được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã giao dịch riêng.

Chứng quyền có hai loại là chứng quyền mua và chứng quyền bán, nhưng dù loại nào thì cũng gắn một mã chứng khoán cơ sở như cổ phiếu, ETF, chỉ số... để xác định lãi hoặc lỗ.

Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền.

Tuy nhiên, nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền có chứng khoán cơ sở là cổ phiếu không có bất cứ quyền nào (ví dụ quyền biểu quyết, nhận cổ tức, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm...) đối với doanh nghiệp.

Chứng quyền luôn có thời hạn, phổ biến 4-9 tháng. Giá của chứng quyền thường thấp hơn nhiều lần so với giá chứng khoán cơ sở, nhưng tính đòn bẩy cao và có thể tính được khoản lỗ tối đa. Đây là những đặc điểm khiến sản phẩm này phù hợp cho những nhà đầu tư mạo hiểm, có nhu cầu sử dụng đòn bẩy trong ngắn hạn để kiếm lợi nhuận.

Hiểu một cách đơn giản, chứng quyền có bảo đảm cung cấp cho nhà đầu tư quyền hưởng giá chênh lệch của cổ phiếu. Nếu đang sở hữu chứng quyền và có lãi, nhà đầu tư có thể hiện thực hoá lợi nhuận thông qua bán trực tiếp trên sàn hoặc chờ đến ngày đáo hạn.

Ví dụ, chứng quyền mua CHDB2101 do Công ty Chứng khoán KIS Việt Nam phát hành có kỳ hạn 9 tháng. Ngày giao dịch đầu tiên là 18/1/2021 và cuối cùng là 20/9/2021. Giá phát hành là 1.000 đồng và giá thực hiện là 29.888 đồng. Tỷ lệ chuyển đổi là 5:1, tức 5 chứng quyền cho 1 cổ phiếu.

Giá tham chiếu HDB tại ngày giao dịch đầu tiên chứng quyền là 27.900 đồng. Với số vốn 30 triệu đồng và không tính yếu tố lô giao dịch thì nhà đầu tư có thể mua 1.075 cổ phiếu HDB hoặc 30.000 chứng quyền.

Đến ngày 2/7, giá tham chiếu cổ phiếu là 36.450 đồng và giá tham chiếu chứng quyền là 3.240 đồng.

Trong trường hợp mua cổ phiếu và chốt lời, nhà đầu tư lời 1.075 x (36.450-29.888) = 7.054.150 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 23%. Trong trường hợp mua chứng quyền, nhà đầu tư có mức lời 30.000 x (3.240-1.000) = 67.200.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 124%.

Trong trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn (giả sử cổ phiếu HDB lên 50.000 đồng), nhà đầu tư được tổ chức phát hành thanh toán số tiền (30.000/5) * (50.000-29.888) = 120.672.000 VNĐ. Sau khi trừ vốn thì nhà đầu tư lãi 90.672.000 VNĐ, tương ứng tỷ suất sinh lời 202%.

Nhà đầu tư sẽ hoà vốn trong trường hợp thị giá HDB tại ngày chứng quyền đáo hạn là 34.888 đồng, tức bằng giá mua chứng quyền nhân tỷ lệ chuyển đội và cộng thêm giá thực hiện.

Với trường hợp mua chứng quyền và nắm giữ đến ngày đáo hạn nhưng khi đó cổ phiếu HDB chỉ còn 20.000 đồng, nhà đầu tư sẽ mất toàn bộ số tiền đầu tư. Trong khi đó, nếu mua cổ phiếu thì nhà đầu tư chỉ lỗ (27.900-20.000) * 1.075 = 8.492.500 VNĐ, tương ứng mức lỗ 28%.

Cách nộp, rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Việc nộp rút tiền được thực hiện trực tuyến, tiền vào tài khoản chứng khoán hoặc rút ra tài khoản ngân hàng có thể chỉ trong ngày làm việc.

Nộp tiền vào tài khoản chứng khoán

Có 3 cách để nhà đầu tư nộp tiền vào tài khoản chứng khoán.

Thứ nhất, nhà đầu tư có thể tới trực tiếp chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện lệnh chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của công ty chứng khoán.

Thay vì tới trực tiếp ngân hàng, cách thứ hai là khách hàng đăng nhập vào ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking của nhà băng đang sử dụng, thực hiện lệnh chuyển tiền (chuyển tiền nhanh 24/7 hoặc chuyển tiền thường) tới tài khoản của công ty chứng khoán. (Công ty chứng khoán có danh sách các số tài khoản mở tại nhiều ngân hàng để nhà đầu tư lựa chọn).

Lưu ý đối với việc chuyển tiền tới tài khoản ngân hàng của công ty chứng khoán, khách hàng cần ghi rõ Họ tên, Số tài khoản giao dịch chứng khoán của cá nhân trong phần nội dung gửi tiền. Công ty chứng khoán sẽ dựa vào thông tin này để ghi có tiền vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư.

Cách thứ ba là sử dụng tính năng Nộp tiền chứng khoán được cung cấp sẵn tại ứng dụng/Internet banking (nếu có) của một số ngân hàng. Khách hàng chỉ cần chọn công ty chứng khoán muốn nộp tiền vào sau đó nhập Mã khách hàng/Số tài khoản giao dịch tại công ty đó.

Ngay sau khi ngân hàng thông báo lệnh chuyển tiền thành công (trước 16h30 ngày làm việc trong tuần), tiền sẽ vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo (tuỳ thuộc vào từng công ty).

Nếu tiền được ngân hàng hạch toán vào tài khoản sau 16h30 các ngày làm việc trong tuần hoặc ngày nghỉ, ngày lễ, công ty chứng khoán sẽ hạch toán tiền vào tài khoản của nhà đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo.

Rút tiền từ tài khoản chứng khoán

Nhà đầu tư truy cập trang giao dịch trực tuyến hoặc ứng dụng của công ty chứng khoán, chọn mục Giao dịch tiền hoặc Chuyển tiền trực tuyến (tuỳ vào tên gọi của từng công ty) chọn chuyển tiền ra ngân hàng.

Tiền sẽ được chuyển từ tài khoản chứng khoán sang tài khoản ngân hàng nhận đã được đăng ký trước với công ty chứng khoán. Thông thường, mỗi tài khoản chứng khoán được đăng ký tối đa 3 tài khoản ngân hàng, phải là của chính nhà đầu tư hoặc tài khoản của người khác (tuỳ quy định của từng công ty chứng khoán). Việc này nhằm bảo vệ khách hàng trước rủi ro bị mất tiền trong tài khoản chứng khoán.

Một số công ty chứng khoán cho phép chuyển tiền tới tài khoản của chính Nhà đầu tư mở tại tất cả các ngân hàng mà không cần đăng ký trước, tuy nhiên trong trường hợp này, tên người thụ hưởng phải trùng với tên chủ tài khoản giao dịch chứng khoán.

Bên cạnh đó, khách hàng có thể chuyển tiền qua tổng đài từ số điện thoại đã đăng ký, cung cấp cho nhân viên công ty chứng khoán số tài khoản, mật khẩu giao dịch qua tổng đài (đã đăng ký trước). Hoặc tại một số công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng, việc rút tiền có thể thực hiện tại quầy giao dịch ngân hàng.

Phí giao dịch tại các công ty chứng khoán lớn

Phí giao dịch là loại phí phải trả khi nhà đầu tư mua bán cổ phiếu qua công ty chứng khoán, hiện khoảng 0,1-0,35% giá trị giao dịch.

Phí giao dịch chứng khoán (hay phí môi giới chứng khoán) là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả cho công ty chứng khoán khi giao dịch mua hoặc bán chứng khoán thành công (lệnh được khớp) qua công ty đó. Thông thường, các giao dịch có giá trị càng lớn, phí giao dịch sẽ càng thấp, tương tự với các khách hàng thân thiết, khách hàng quan trọng...

Ngoài ra, khi giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư còn phải chịu thêm các loại phí khác như phí mở tài khoản, phí sử dụng ứng dụng, phí lưu ký chứng khoán, phí ứng trước tiền bán chứng khoán, phí giao dịch ngoài sàn, phí dịch vụ tin nhắn SMS...

Phí giao dịch chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ảnh: Quỳnh Trần.

Phí giao dịch chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tư 128 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ tháng 2/2019 quy định, các công ty chứng khoán không được phép thu phí giao dịch quá 0,5% giá trị một lần giao dịch và không quy định mức tối thiểu. Thực tế, mức phí này đang dao động trong khoảng 0,1% đến 0,35%. Các công ty chứng khoán lâu đời thường có mức phí cao hơn các công ty mới hoạt động vì đã có tệp khách ổn định nên không cần hạ phí để thu hút khách mới.

Thực tế khi giao dịch chứng khoán, khoản phí này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng phí mà nhà đầu tư phải chịu. Ví dụ, một khách hàng đặt mua 1.000 cổ phiếu MWG của Công ty cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động qua công ty chứng khoán A với giá khớp lệnh 166.500 đồng mỗi đơn vị. Vậy tổng giá trị mua của giao dịch trên là 166,5 triệu đồng. Với mức phí 0,2% của công ty A, khách hàng này cần trả thêm 333.000 đồng phí giao dịch. Tổng cộng, người này cần chi 166,833 triệu đồng để mua thành công 1.000 cổ phiếu MWG.

Đa phần các công ty thường có mức phí giao dịch cố định cho loại hình giao dịch trực tuyến. Với giao dịch qua kênh khác, mức phí được chia ra nhiều mức tùy thuộc vào giá trị giao dịch của khách hàng.

Biểu phí giao dịch của 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất, theo Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM (HSX) như sau:

Công ty

Thị phần

Phí giao dịch (tổng giá trị giao dịch mỗi ngày trên một tài khoản)

VPS

13,24%

Giao dịch trực tuyến: 0,2%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,3%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,27%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%

- Từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng: 0,22%

- Từ 1 tỷ đến dưới 2 tỷ đồng: 0,2%

- Từ 2 tỷ đồng trở lên: 0,15%

SSI

11,89%

Giao dịch trực tuyến: 0,25%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 50 triệu đồng: 0,4%

- Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng: 0,35%

- Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng: 0,3%

- Từ 500 triệu đồng trở lên: 0,25%

HSC

8,23%

Giao dịch trực tuyến: 0,2%
Riêng giao dịch từ 1 tỷ đồng trở lên là 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,35%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,3%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25%

- Từ 500 đến dưới 1 tỷ đồng: 0,2%

- Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%

VNDS

7,46%

Giao dịch trực tuyến: 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Giao dịch độc lập: 0,2%

- Giao dịch có hỗ trợ: 0,3%

- Giao dịch qua môi giới: 0,35%

VCSC

5,62%

0,15% đến 0,35%

MAS

4,41%

Giao dịch trực tuyến: 0,15%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,25%

- Từ 100 triệu đồng trở lên: 0,2%

MBS

4,07%

Giao dịch trực tuyến: 0,12%

Giao dịch qua các kênh khác:

- Dưới 100 triệu đồng: 0,3% - 0,35%

- Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng: 0,3% - 0,325%

- Từ 300 đến dưới 500 triệu đồng: 0,25% - 0,3%

- Từ 500 đến dưới 700 triệu đồng: 0,2% - 0,25%

- Từ 700 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 0,15% - 0,2%

- Từ 1 tỷ đồng trở lên: 0,15%

TCBS

3,6%

0,1% trên tất cả các kênh giao dịch

Với khách hàng đăng ký sử dụng Gói ưu đãi iWealth Pro hoặc Trial: 0,075%

FPTS

3,46%

- Dưới 200 triệu đồng: 0,15%

- Từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 0,14%

- Từ 1 đến dưới 3 tỷ đồng: 0,13%

- Từ 3 đến dưới 5 tỷ đồng: 0,12%

- Từ 5 đến dưới 10 tỷ đồng: 0,11%

- Từ 10 đến dưới 15 tỷ đồng: 0,1%

- Từ 15 đến dưới 20 tỷ đồng: 0,09%

- Từ 20 tỷ đồng trở lên: 0.08%

BCS

3,25%

Gói tư vấn đầu tư online: 0,18%

Gói chuyên gia tư vấn: 0,2%

Ngoài các công ty chứng khoán lớn, các đơn vị có thị phần nhỏ hơn đang có xu hướng cạnh tranh bằng phí giao dịch. Trong đó, Công ty Chứng khoán Pinetree dùng chiến lực miễn phí giao dịch để thu hút khách hàng. Công ty Chứng khoán Apec cũng tung chính sách miễn phí giao dịch trọn đời cho khách hàng tham gia những gói tài khoản nhất định. Mới đây, Công ty Chứng khoán AIS cũng có chính sách miễn phí giao dịch trong 3 tháng đầu cho các tài khoản mở từ tháng 4/2021.

Khi mở tài khoản chứng khoán, ngoài phí giao dịch, nhà đầu tư cần cân nhắc nhiều yếu tố, trong đó có chất lượng tư vấn của công ty chứng khoán. Không thể khẳng định các công ty miễn phí giao dịch, giảm nhiều loại phí sẽ có chất lượng tư vấn thấp. Ngược lại, các công ty thu phí cao chưa hẳn là sự lựa chọn an toàn tuyệt đối cho nhà đầu tư.

Những ai đã có kiến thức nhất định, có tần suất giao dịch cao, phí giao dịch thấp có thể là một ưu tiên. Nhưng với những nhà đầu tư F0 lần đầu tham gia thị trường, chất lượng tư vấn và sự hỗ trợ của những công ty chứng khoán có thể là yếu tố đáng quan tâm.

Cách mở tài khoản chứng khoán

Bạn không nhất thiết tới tận công ty chứng khoán mà có thể mở tài khoản chứng khoán ngay tại nhà.

Hiện nay, có hơn 70 công ty chứng khoán đang hoạt động tại thị trường Việt Nam. Nhà đầu tư cá nhân được mở nhiều tài khoản, nhưng theo nguyên tắc mỗi công ty chứng khoán chỉ được mở duy nhất một tài khoản giao dịch.

Chọn số tài khoản đẹp tại Công ty Chứng khoán DNSE.

Chọn số tài khoản đẹp tại Công ty Chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Để mở tài khoản, bạn có thể đến trực tiếp chi nhánh và phòng giao dịch của công ty chứng khoán, mang theo chứng minh nhân dân hoặc căn cước còn hiệu lực.

Nếu không muốn đến tận nơi, bạn có thể tự mở tài khoản tại nhà. Hiện nay, nhiều công ty chứng khoán cho phép khách hàng có thể mở tài khoản trực tuyến.

Tuỳ thuộc vào từng đơn vị chọn mở tài khoản, bạn truy cập vào website hoặc tải ứng dụng của công ty chứng khoán để mở tài khoản. Bạn cần chuẩn bị chứng minh nhân dân (căn cước công dân) và điện thoại di động nhận mật khẩu OTP. Ngoài ra, một số công ty chứng khoán định danh khách hàng trực tuyến bằng cách yêu cầu nhận diện khuôn mặt bằng camera máy tính hoặc điện thoại.

Ở bước này, bạn nhập các thông tin cơ bản như: họ tên, số điện thoại, email, địa chỉ... Bên cạnh đó, người mở cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để nhận chuyển tiền từ tài khoản chứng khoán khi muốn rút tiền.

Sau các thao tác này, bạn tạo được tài khoản chứng khoán thành công.

Tuy nhiên, bạn sẽ nhận được thêm email từ công ty chứng khoán yêu cầu hoàn tất thêm hồ sơ để cập nhật đầy đủ tính năng cho tài khoản.

Bạn chuẩn bị hồ sơ gồm: hai bản cứng đăng ký mở tài khoản và sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán đã ký tên đầy đủ cùng với một bản photo chứng minh nhân dân (căn cước công dân), gửi đến phòng giao dịch của công ty chứng khoán qua đường bưu điện, gửi cho nhân viên môi giới, hoặc bạn có thể tới trực tiếp chi nhánh.

Mở tài khoản chứng khoán bằng cách nhận diện khuôn mặt.

Mở tài khoản chứng khoán bằng cách nhận diện khuôn mặt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty chứng khoán yêu cầu khách hàng cần phải hoàn thiện hồ sơ hợp đồng mở tài khoản trong thời hạn nhất định (khoảng vài tuần) kể từ khi mở tài khoản online thành công. Nếu khách hàng chưa kịp hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn này, tài khoản có thể bị chặn đặt lệnh trên hệ thống và gián đoạn giao dịch.

Tuy nhiên, hiện nay một số công ty chứng khoán số không yêu cầu khách hàng ký hợp đồng giấy theo phương thức truyền thống như DNSE. Chỉ cần thực hiện các thao tác mở tài khoản trên thiết bị điện tử và xác thực trên email, nhà đầu tư đã có thể mở thành công tài khoản chứng khoán mà chưa mất tới 3 phút.

Mở tài khoản chứng khoán nên chọn công ty nào?

Để bắt đầu với chứng khoán, nhà đầu tư phải chọn nơi để mở tài khoản. Có nhiều lý do để thuyết phục họ, nhưng phí và chất lượng tư vấn là hai điều quan trọng nhất.

Chứng khoán là chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt trong bốn tháng gần đây, bắt đầu từ cuối năm 2020. Môi trường lãi suất thấp, các kênh khác kém ưu thế khiến chứng khoán nổi lên như một lựa chọn sáng giá cho nhiều người muốn đầu tư, đặc biệt là những người chưa từng biết đến kênh này - nhà đầu tư F0.

Người dân giao dịch tại một trụ sở một công ty chứng khoán trên đường Pasteur, quận 1, ngày 13/1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Người dân giao dịch tại một trụ sở một công ty chứng khoán trên đường Pasteur, quận 1, ngày 13/1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở tài khoản tại công ty chứng khoán là yêu cầu bắt buộc để nhà đầu tư tham gia thị trường. Nhà đầu tư cá nhân được mở nhiều tài khoản, nhưng theo nguyên tắc mỗi công ty chứng khoán chỉ được mở duy nhất một tài khoản giao dịch.

Khi giao dịch trên tài khoản này, nhà đầu tư sẽ trả phí, bao gồm phí cho công ty chứng khoán và phí công ty chứng khoán thu hộ. Đổi lại, họ có thể được bộ phận môi giới hỗ trợ đầu tư. Phí và chất lượng tư vấn, vì thế, là hai yếu tố quan trọng nhất để quyết định nơi mở tài khoản.

Với yếu tố đầu tiên là phí, hiện có nhiều loại phí khác nhau nhà đầu tư phải trả, nhưng quan trọng nhất là phí giao dịch và phí vay ký quỹ (lãi suất margin).

Phí giao dịch các công ty chứng khoán áp dụng hiện nay dao động khoảng 0% đến 0,4% giá trị mỗi lần giao dịch, còn lãi suất cho vay margin trong khoảng 8-14,4% mỗi năm.

SSI, công ty đứng đầu thị phần môi giới trên HoSE trong năm 2020, thu 0,25% với giao dịch trực tuyến và 0,25-0,4% khi giao dịch qua các kênh khác (tùy thuộc theo tổng giá trị giao dịch mỗi ngày) - thuộc nhóm cao nhất thị trường. Các công ty khác trong top 5 thị phần như HSC thu 0,15-0,2% với giao dịch trực tuyến, 0,15-0,35% với các tài khoản do chuyên viên môi giới quản lý.

Mức phí tại VNDirect là 0,2-0,35% tùy thuộc khách hàng tự giao dịch hay ủy thác cho nhân viên môi giới; VCSC thu phí từ 0,15 đến 0,35% tùy theo quy mô giao dịch mỗi phiên. Lãi suất margin của các công ty này cũng ở mức cận trên, phổ biến 11-14%.

Ở phần còn lại, những công ty chứng khoán đang dùng VPS, hay những công ty có vốn ngoại, như MiraeAsset, Pinetree, VNSC..., phí giao dịch và margin có phần "dễ thở hơn" rất nhiều.

Đầu năm 2020, nhiều công ty nhóm này hạ phí giao dịch về 0%, đưa ra các gói vay margin với lãi suất thậm chí còn thấp hơn lãi suất huy động của ngân hàng. Hiện tại, những chính sách miễn phí giao dịch vẫn áp dụng để thu hút khách hàng mới.

Với những với những nhà đầu tư thường xuyên "lướt sóng", đánh T+, con số này sẽ có sức nặng. Ví dụ với một tài khoản 500 triệu nhưng sử dụng cả đòn bẩy, quay vòng liên tục, mua bán cổ phiếu T+, tổng giá trị giao dịch mỗi tháng có thể lên nhiều tỷ đồng. Phí giao dịch căn cứ theo tổng giá trị giao dịch, vì thế không phải con số thấp.

Tuy nhiên, hai vế này không phải lúc nào cũng đối nghịch nhau. Không thể khẳng định các công ty miễn phí giao dịch, giảm lãi margin sẽ không có chất lượng tư vấn tốt, hoặc ngược lại, các công ty thu phí cao chưa chắc sẽ đảm bảo cho nhà đầu tư. Dù vậy, ít nhiều khẩu vị rủi ro cũng có sự phân hóa. Môi giới tại một số công ty dùng chiến lược phí có thể có khuynh hướng khuyến khích khách hàng giao dịch càng nhiều càng tốt, lấy số lượng để bù lại mức phí thấp. Do vậy, để giảm thiểu rui ro do ảnh hưởng từ yếu tố con người, một số ít công ty như DNSE cũng đang tiên phong phát triển hệ thống môi giới tư vấn bằng trí tuệ nhân tạo, giúp khách hàng "một mũi tên trúng hai đích", vừa được hưởng lợi từ phí giao dịch 0 đồng trọn đời, vừa được nhận hỗ trợ tư vấn.

Vì vậy, lời khuyên của các chuyên gia trong trường hợp này là với những nhà đầu tư đã có kiến thức nhất định, có tần suất giao dịch cao, phí có thể là một ưu tiên. Nhưng với những người lần đầu tham gia thị trường, chất lượng tư vấn, sự hỗ trợ của những công ty chứng khoán có thể là yếu tố đáng bàn hơn. Cái đích cuối cùng của việc đầu tư, dù nhìn từ góc độ nào, vẫn là đạt lợi nhuận.

Quy định thời gian giao dịch chứng khoán

Ba sàn HoSE, HNX và UPCoM đều giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ dịp lễ Tết theo quy định.

Các sàn bắt đầu giao dịch từ 9h (trừ sản phẩm hợp đồng tương lai giao dịch từ 8h45), nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h và đóng cửa lúc 15h.

Tuy nhiên, nhà đầu tư có thể đặt lệnh khi sàn chưa mở cửa. Trong trường hợp này lệnh sẽ ở trạng thái "chờ gửi", sau đó có giá trị suốt thời gian giao dịch. Các lệnh đặt trong buổi sáng chưa khớp, khớp một phần và chưa huỷ thì sẽ tiếp tục có hiệu lực trong các đợt khớp lệnh buổi chiều.

Thời gian giao dịch cụ thể như sau:

Quy định thời gian giao dịch chứng khoán
 

 

 

 

 

 

 

 

Tại HoSE, 15 phút đầu tiên là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO), được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán tại một thời điểm nhất định. Giá thực hiện là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất. Nhà đầu tư không được huỷ hay sửa lệnh trong khung giờ này.

Sau đó đến 14h30 là thời gian khớp lệnh liên tục, thực hiện theo nguyên tắc so khớp lệnh mua và bán ngay khi đưa vào hệ thống giao dịch thay vì cộng dồn và chờ đến một thời điểm nhất định. Các lệnh có mức giá tốt nhất (mua cao, bán thấp) được ưu tiên thực hiện trước.

14h30 đến 14h45 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (ATC) với nguyên tắc tương tự ATO. 15 phút cuối phiên là thời gian dành riêng cho các giao dịch thoả thuận dù trước đó nhà đầu tư vẫn được mua bán thoả thuận.

Bảng giá Công ty Chứng khoán DNSE.

Bảng giá Công ty Chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HNX không có phiên ATO nên ngay khi mở cửa giá sẽ được khớp liên tục. Từ 14h30 đến 14h45 là phiên ATC. 15 phút còn lại là phiên khớp lệnh sau giờ theo nguyên tắc mua hoặc bán chứng khoán tại giá đóng cửa.

UPCoM chỉ có phương thức khớp lệnh định kỳ suốt phiên từ 9h đến 15h, trừ giờ nghỉ trưa.

Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán

Biên độ giao dịch giá của cổ phiếu yết trên sàn HoSE là 7%, thấp nhất so với hai sàn còn lại.

Khi giao dịch cổ phiếu trên sàn chứng khoán, nhà đầu tư sẽ đọc thấy các khái niệm giá tham chiếu, giá trần, giá sàn.

Ở đây, giá tham chiếu của cổ phiếu được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Còn giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.

Khi cổ phiếu giao dịch trong phiên, giá trần là giá cao nhất được phép giao dịch, bằng Giá tham thiếu x (100% + Biên độ dao động). Giá sàn (giá thấp nhất) được xác định bằng Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động).

Còn dưới đây là quy định về biên độ giá cổ phiếu giao dịch tại ba sàn (so với giá tham chiếu).

Biên độ giá

HoSE

HNX

UpCOM

Cổ phiếu trong ngày 7% 10% 15%
Cổ phiếu mới niêm yết trong ngày đầu tiên hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày 20% 30% 40%
Cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền để trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu 20% 30% 40%

Một số trường hợp khác là cổ phiếu chuyển giao dịch từ sàn này sang sàn khác. Lấy ví dụ, khi chuyển giao dịch cổ phiếu niêm yết từ HoSE sang HNX, giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên tại HNX là mức giá đóng cửa tại HoSE trong ngày giao dịch cuối cùng và bước giá sẽ được làm tròn lên 100 đồng gần nhất.

Biên độ dao động giá cho ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chuyển sàn sang HNX cũng được áp dụng như đối với các cổ phiếu đang niêm yết tại HNX là 10%.

Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Ví dụ, cổ phiếu HPG đóng cửa ngày thứ Năm (17/6/2021) tại 51.400 đồng thì đây là giá tham chiếu ngày tiếp theo - thứ Sáu (18/6/2021).

Mức giá này còn là cơ sở tính giá cao nhất (giá trần) và giá thấp nhất (giá sàn) trong ngày giao dịch đó. Vì HPG đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM nên biên độ dao động giá tối đa là 7% mỗi phiên, từ đó suy ra giá trần ngày 18/6 là 54.900 đồng và giá sàn là 47.850 đồng.

Giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền (tức ngày giao dịch mà cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng và chứng chỉ quỹ ETF không được hưởng cổ tức hoặc các quyền kèm theo) được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa ngày gần nhất để điều chỉnh theo giá trị cổ tức hoặc giá trị các quyền.

Trong một số phiên gặp sự cố không xác định được giá đóng cửa, tổ chức vận hành thị trường (Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM và Hà Nội) có thể áp dụng phương thức xác định giá tham chiếu khác khi có sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Điển hình như phiên 1/6/2021, khi Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM tạm ngừng giao dịch buổi chiều để tránh sự cố thì giá khớp lệnh cuối cùng trong buổi sáng là giá đóng cửa ngày hôm đó. Vì vậy, giá tham chiếu ngày hôm sau được tính theo mức này.

Khác với HoSE và HNX, giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.

Giao dịch thoả thuận và khớp lệnh chứng khoán

Ba sàn chứng khoán ở Việt Nam (HoSE, HNX và UPCoM) đều có hai phương thức giao dịch là thoả thuận và khớp lệnh. Trong đó, khớp lệnh được chia thành khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.

Giao dịch thoả thuận là phương thức bên mua và bán tự thoả thuận các điều kiện giao dịch như giá, khối lượng, hình thức thanh toán rồi thông báo cho công ty chứng khoán của hai bên. Trong trường hợp nhà đầu tư muốn giao dịch thoả thuận nhưng chưa xác định đối tác thì có thể liên hệ với công ty chứng khoán để được nhập lệnh chào mua hoặc chào bán. Khi tìm được đối tác và đạt thoả thuận, công ty chứng khoán sẽ đại diện nhà đầu tư giao dịch.

Giao dịch thoả thuận được thực hiện suốt phiên, trừ giờ nghỉ trưa. Lệnh thoả thuận chỉ có hiệu lực trong ngày và giá phải nằm trong biên độ dao động của hôm đó. Nhà đầu tư không được giao dịch thoả thuận trong ngày đầu tiên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán.

Lệnh giao dịch thoả thuận không được phép huỷ. Trong thời gian giao dịch, nếu công ty chứng khoán nhập sai lệnh thoả thuận của nhà đầu tư thì được sửa nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được đối tác, Sở Giao dịch chứng khoán chấp thuận.

Giá trị giao dịch thoả thuận không được sừ dụng để tính toán các chỉ số như VN-Index, HNX-Index, UPCoM-Index...

Khớp lệnh định kỳ chỉ áp dụng tại HoSE vào hai khung giờ: 9h-9h15 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (ATO) và 14h30-14h45 là phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa. Nhà đầu tư không thể huỷ hay sửa lệnh trong hai khung giờ này.

Phương thức khớp lệnh định kỳ được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán tại một thời điểm xác định. Giá thực hiện là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất. Nếu có nhiều mức giá thoả mãn tiêu chí này thì giá trùng hoặc gần với giá lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

Phương thức này sẽ ưu tiên nhà đầu tư đặt lệnh mua giá cao hơn và lệnh bán giá thấp hơn được thực hiện trước. Trong trường hợp lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng giá thì lệnh nào nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện.

Khớp lệnh liên tục được áp dụng tại HoSE từ 9h15-11h30 và 13h-14h30, tại HNX là 9h-11h30 và 13h-14h30 còn tại UPCoM là suốt phiên trừ giờ nghỉ trưa. Nhà đầu tư được huỷ, sửa lệnh trong thời gian khớp lệnh liên tục.

Khác biệt lớn nhất của phương thức này so với khớp lệnh định kỳ là sự tức thì, bởi nguyên tắc khớp lệnh liên tục là so khớp lệnh mua và bán ngay khi đưa vào hệ thống giao dịch thay vì cộng dồn và chờ đến một thời điểm nhất định. Các lệnh có mức giá tốt nhất (mua cao, bán thấp) được ưu tiên thực hiện trước. Nếu nhiều lệnh có cùng mức giá như nhau thì lệnh nào vào hệ thống trước sẽ được ưu tiên.

Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP...

Nhà đầu tư phải chọn một trong các loại lệnh như LO, MP, ATO, ATC, PLO để đặt mua hoặc bán chứng khoán, tuỳ vào nhu cầu và thời gian giao dịch.

Lệnh giới hạn (LO) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Đây là loại lệnh phổ biến, được nhà đầu tư sử dụng nhiều nhất. Lệnh được thực hiện suốt phiên, trừ giao dịch thoả thuận sau 14h45. Riêng sàn UPCoM thì lệnh này được thực hiện đến 15h.

Lệnh LO có hiệu lực từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi bị huỷ bỏ. Trong trường hợp nhà đầu tư đặt lệnh này trước phiên giao dịch hoặc trong giờ nghỉ trưa, hệ thống sẽ thông báo lệnh ở trạng thái "chờ gửi" và chỉ hiệu lực khi phiên giao dịch bắt đầu.

Lệnh thị trường (MP) trên sàn TP HCM là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc bán chứng khoán tại mức giá cao nhất đang có trên thị trường. Nói cách khác, đây là lệnh mà bên mua hoặc bán chậm nhất giao dịch với bất cứ giá nào.

Nếu chưa khớp hết khối lượng, lệnh MP được xem lệnh mua tại giá bán cao hơn hoặc bán tại giá mua thấp hơn tiếp theo đang có trên thị trường. Sau khi giao dịch theo nguyên tắc này mà vẫn chưa khớp toàn bộ khối lượng đặt lệnh thì lệnh MP được chuyển thành lệnh giới hạn. Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc giá sàn (đối với lệnh bán) thì lệnh MP trở thành lệnh LO mua tại giá trần hoặc lệnh LO bán tại giá sàn.

Lệnh MP chỉ được nhập vào hệ thống trong các phiên khớp lệnh liên tục. Trường hợp không có lệnh LO đối ứng tại thời điểm nhập lệnh thì lệnh MP bị huỷ bỏ.

Sàn chứng khoán Hà Nội diễn giải khái niệm lệnh thị trường tương tự sàn TP HCM, nhưng phân chia các loại lệnh có sự khác biệt. Theo đó, lệnh thị trường trên sàn này được chia thành 3 loại:

- Lệnh thị trường giới hạn (MTL): nếu không thực hiện được toàn bộ thì phần còn lại chuyển thành lệnh LO và áp dụng các quy định về sửa, huỷ đối với lệnh LO.

- Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc huỷ (MOK), nếu không thực hiện được toàn bộ thì bị huỷ ngay sau khi nhập.

- Lệnh thị trường khớp và huỷ (MAK), tức có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại sẽ bị huỷ ngay sau khi khớp lệnh.

Lệnh ATO là lệnh giao dịch tại giá khớp lệnh xác định giá mở cửa, chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán TP HCM. Lệnh có thể được nhập vào hệ thống trước hoặc trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa. Sau 9h15, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không khớp hết tự động bị huỷ.

Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh. Tuy nhiên, phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO.

Lệnh ATC có đặc tính tương tự lệnh ATO, nhưng để xác định giá đóng cửa vào 14h45. Lệnh ATC được sử dụng trên sàn TP HCM lẫn Hà Nội.

Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO) chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán Hà Nội. Đây là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên ATC. Nhà đầu tư chỉ được nhập lệnh này vào hệ thốgn trong khoảng 14h45-15h, nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn thì được khớp ngay. Các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết tự động bị huỷ.

Trong trường hợp phiên khớp lệnh định kỳ không xác định được giá đóng cửa thì lệnh PLO cũng không được nhập vào hệ thống.

Lệnh điều kiện thực chất là một tính năng để nhà đầu tư mua bán linh hoạt, nhất là những nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo dõi bảng điện tử. Lệnh điều kiện chi thành nhiều loại, cụ thể:

- Lệnh điều kiện với thời gian (TCO): nhà đầu tư có thể đặt lệnh trước phiên giao dịch từ một đến nhiều ngày với số lượng và mức giá xác định. Lệnh này có hiệu lực tối đa trong 30 ngày.

Việc đặt lệnh được thực hiện bất cứ lúc nào, sau đó lệnh nằm chờ trong hệ thống của công ty chứng khoán và chỉ được kích hoạt khi thoả mãn điều kiện chọn trước. Nhà đầu tư có thể chọn hình thức khớp lệnh là phát sinh một lần (đồng nghĩa sau khi được kích hoạt thì dù khớp hết, khớp một phần hay không khớp thì cũng bị huỷ bỏ) hoặc phát sinh cho tới khi khớp hết khối lượng.

- Lệnh tranh mua hoặc tranh bán (PRO): là lệnh nhà đầu tư sẵn sàng mua ở các giá ATO/trần/ATC và sẵn sàng bán ở các giá ATO/sàn/ATC. Lệnh có hiệu lực cho phiên giao dịch kế tiếp sau khi nhà đầu tư đặt và có thể đặt trước cho tối đa 30 ngày giao dịch kế tiếp.

- Lệnh dừng (ST): là lệnh để nhà đầu tư xác định trước giá cắt lỗ hoặc chốt lãi trong tương lai. Lệnh này có hiệu lực ngay khi nhà đầu tư đặt và kéo dài trong 30 ngày.

- Lệnh xu hướng (TS): nhà đầu tư sẽ chọn mã chứng khoán và khối lượng muốn giao dịch, cộng thêm khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối (nghìn đồng) hoặc giá trị tuơng đối (%). Bên cạnh đó, nhà đầu tư có thể thiết lập thêm giá mua thấp nhất hoặc bán cao nhất. Khi giá chứng khoán chạm đến khoảng dừng hoặc giá thì lệnh sẽ được kích hoạt. Tương tự các lệnh điều kiện khác, lệnh xu hướng có hiệu lực tối đa 30 ngày.

Cách đọc bảng giá chứng khoán

Bảng giá chứng khoán là nơi thể hiện tất cả thông tin liên quan đến giá và các giao dịch cổ phiếu của thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán Việt Nam có hai bảng giá riêng đại diện cho hai Sở giao dịch chứng khoán chính thức gồm bảng giá của HoSE (Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM) và bảng giá HNX (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội).

Trong đó, bảng giá HNX bao gồm sàn HNX và thị trường UPCoM. Ngoài ra, trên bảng giá còn có các loại hàng hóa khác như chứng quyền, hợp đồng tương lai...

Ngoài bảng giá được cung cấp bởi mỗi Sở, mỗi công ty chứng khoán cũng xây dựng một bảng giá riêng phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, thông số cơ bản của các bảng giá này là hoàn toàn giống nhau và nguồn dữ liệu đều được cập nhật từ hai Sở giao dịch và Trung tâm lưu ký chứng khoán.

Bảng giá công ty Cổ phần chứng khoán DNSE.

Bảng giá công ty Cổ phần chứng khoán DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng giá hiển thị trạng thái giao dịch của thị trường, từng cổ phiếu, vì vậy, việc nắm từng chi tiết của bảng giá sẽ giúp nhà đầu tư hiểu diễn biến của thị trường, diễn biến từng cổ phiếu đang theo dõi để có các quyết định đầu tư phù hợp.

Kỹ năng đọc – hiểu bảng giá, vì thế, được xem như bài học vỡ lòng mà bất cứ nhà đầu tư nào khi tham gia vào thị trường chứng khoán đều phải học.

Các chi tiết trên một bảng giá, gồm:

Hệ thống đồ thị chỉ số:

- VN-Index: Là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HoSE).

- VN30-Index: Là chỉ số giá của 30 cổ phiếu bluechip trên thị trường.

- VNX-AllShare: Là chỉ số chung thể hiện sự biến động của tất cả giá cổ phiếu đang niêm yết trên HoSE và HNX.

- HNX-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).

- UPCOM-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả các cổ phiếu giao dịch trên thị trường UPCoM, thuộc HNX.

Chi tiết mã chứng khoán tại bảng giá DNSE.

Chi tiết mã chứng khoán tại bảng giá DNSE.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách các cột trên bảng giá:

- "Mã CK" (Mã chứng khoán): Là danh sách các mã chứng khoán giao dịch (được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z).

- "TC" (Giá Tham chiếu - Màu vàng): Là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ các trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán biên độ giao dịch của cổ phiếu trong phiên.

Riêng sàn UPCoM, giá tham chiếu được tính bằng giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

- "Trần" (Giá Trần – Màu tím): Là mức giá cao nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Với sàn HoSE, giá trần tính bằng giá tham chiếu x 7%, sàn HNX là 10% và UPCoM là 15%.

- "Sàn" (Giá Sàn – Màu xanh lam): Mức giá thấp nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Biên độ tương ứng với giá trần nhưng là chiều giảm.

- "Tổng KL" (Tổng khối lượng): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một phiên.

- "Bên mua": Khu vực này hiển thị ba mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng.

- "Bên bán": Hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng.

- "Khớp lệnh": Khu vực này biểu thị mức giá khớp lệnh gần nhất của một cổ phiếu, bao gồm giá khớp lệnh, khối lượng khớp lệnh và biên độ giá so với tham chiếu.

- "Giá", bao gồm các cột "Giá cao nhất", "Giá thấp nhất" và "Giá TB": Biểu thị biên độ biến động thực tế của cổ phiếu trong phiên giao dịch.

- "Dư mua / Dư bán": Biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp ở hai chiều mua và bán.

- "ĐTNN" (Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm hai cột Mua và Bán).

3 phương pháp chọn lọc cổ phiếu cho nhà đầu tư mới

Phân tích cơ bản, kỹ thuật và định lượng là những phương pháp thông dụng để nhà đầu tư mới chọn cổ phiếu và kiểm soát rủi ro danh mục.

Dưới đây là những chia sẻ của ông Nguyễn Thế Minh, Giám đốc phòng Phân tích, Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam về cách chọn cổ phiếu cho nhà đầu tư mới - F0.

Để hình thành phương pháp đầu tư cho những người mới tham gia thị trường chứng khoán là việc rất quan trọng. Điều này giống như khi vào rừng phải mang theo la bàn hoặc bản đồ, nếu thiếu sẽ khó xác định phương hướng để đến mục tiêu. Trong chứng khoán, mục tiêu đó chính là lợi nhuận.

Mỗi người có phong cách và mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau nên phương pháp đầu tư cũng sẽ khác nhau, miễn sao chúng đều giải quyết được bài toàn tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

Trước 2010, phân tích cơ bản là phương pháp thông dụng nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp này giúp nhà đầu tư chọn được cổ phiếu tốt thông qua định giá phù hợp, đồng thời đánh giá tiềm năng tăng trưởng của cổ phiếu trong tương lai.

Phân tích cơ bản được thực hiện dựa vào số liệu từ báo cáo tài chính, tin tức của doanh nghiệp, các thống kê hoặc dự đoán triển vọng ngành. Nhà đầu tư căn cứ những thông tin này để gia nhập thị trường (tức mua vào) khi tài sản của doanh nghiệp dưới giá trị thật.

Phân tích cơ bản phù hợp để nhà đầu tư thiết lập danh mục dài hạn. Vì thế, nhược điểm lớn nhất của nó là không thể giúp nhà đầu tư kiểm soát rủi ro ngắn hạn và chỉ ra chiến lược hành động cụ thể.

Nhà đầu tư theo dõi bảng giá tại Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam. Ảnh: Quỳnh Trần.

Nhà đầu tư theo dõi bảng giá tại Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ sau 2010, phân tích kỹ thuật lại trở nên thịnh hành hơn. Đây là phương pháp được các quỹ đầu tư áp dụng phổ biến để vạch ra chiến lược ngắn và trung hạn, phù hợp với diễn biến thị trường và kiểm soát rủi ro cho danh mục.

Phân tích kỹ thuật là phương pháp dựa trên đồ thị diễn biến giá và thanh khoản để phân tích biến động cung cầu, từ đó xác định thời điểm mua bán hoặc nắm giữ cổ phiếu. Các thuật ngữ thường được dùng khi thực hiện phương pháp này là xu hướng, ngưỡng hỗ trợ, ngưỡng kháng cự và mô hình giá.

Phân tích kỹ thuật bù đắp nhược điểm của phân tích cơ bản vì nhà đầu tư có thể dễ dàng đưa ra chiến lược giao dịch và kiểm soát rủi ro từ biến động giá. Bù lại, nhược điểm là không nhận diện được cổ phiếu tốt hay cổ phiếu tăng trưởng. Do đó, phân tích kỹ thuật thích hợp hơn với những ai có khẩu vị rủi ro cao và ưa thích giao dịch hàng ngày thay vì nắm giữ lâu dài.

Ngày nay, nhà đầu tư thường ứng dụng phương pháp định lượng nhằm bù đắp khiếm khuyết của phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật. Quyết định đầu tư thường dựa trên phân tích cơ bản nhưng việc xác định điểm vào và ra thị trường lại đi theo phân tích kỹ thuật.

Ưu điểm của phương pháp định lượng là đưa ra tín hiệu tương đối khách quan, dựa vào các mô hình toán với giả định mối liên hệ giữa các yếu tố được hình thành trong quá khứ sẽ lặp lại trong tương lai. Tín hiệu mua bán đưa ra dựa trên những phân tích này nên giảm thiểu sai sót do yếu tố con người.

Vì dữ liệu của thị trường chứng khoán Việt Nam chưa nhiều, đặc biệt thanh khoản mới cải thiện từ 2012 nên phương pháp định lượng đang hiệu quả hơn so với ứng dụng trí tuệ nhân tạo để xử lý dữ liệu lớn (BigData). Tuy nhiên, phương pháp định lượng cũng cần thường xuyên kiểm định và tối ưu hoá các thông số.

Để hình thành rõ ràng phương pháp đầu tư phù hợp với bản thân, nhà đầu tư cần trang bị kiến thức cơ bản và kinh nghiệm tích luỹ dần theo thời gian. Nếu muốn tận dụng ngay các đợt sóng của thị trường, nhất là trong chu kỳ thu hút dòng vốn FDI 2020-2025 thì nhà đầu tư mới có thể tham khảo các công cụ tư vấn đầu tư được cung cấp tại công ty chứng khoán hoặc nhà cung cấp dữ liệu tài chính.

Yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu?

Cổ phiếu, tương tự bất kỳ loại hàng hóa nào, đều bị chi phối bởi quy luật cung cầu.

Trên thị trường chứng khoán, phần lớn nhà đầu tư tham gia để tìm kiếm lợi nhuận, tức là số tiền thu về sau khi đầu tư cao hơn giá vốn bỏ ra. Mục tiêu thường thấy nhất là chênh lệch giá, hay nói cách khác là tìm cách mua cổ phiếu ở mức giá thấp và bán lại ở mức cao hơn. Giá cổ phiếu, vì thế, được nhiều nhà đầu tư đánh giá là tiêu chí quan trọng để ra quyết định mua bán một cổ phiếu.

Để tìm được điểm mua, dự đoán được xu hướng giá cổ phiếu, một câu hỏi mà mỗi nhà đầu tư phải nắm rõ là: Điều gì quyết định giá cổ phiếu tăng hay giảm?

Theo Công ty chứng khoán SSI, 5 yếu tố quan trọng nhất tác động đến giá cổ phiếu.

- Sự phát triển của nền kinh tế: Giá cổ phiếu bị chi phối lớn bởi nền kinh tế thế giới và đặc biệt của nền kinh tế quốc gia. Giá cổ phiếu có xu hướng tỉ lệ thuận với sự phát triển của nền kinh tế, tức là giá cổ phiếu tăng khi nền kinh tế phát triển và giá giảm khi kinh tế đi xuống.

- Tình hình chính trị: Tình hình chính trị cũng có tính quyết định đến giá của cổ phiếu bởi khi xuất hiện sự bất ổn về chính trị, nhà đầu tư không đủ tự tin để tiếp tục nên giá cổ phiếu thường có xu hướng giảm.

- Quy luật cung cầu của thị trường: Bất kỳ thị trường hàng hóa nào cũng bị chi phối bởi quy luật cung cầu. Thị trường chứng khoán cũng vậy. Thông thường khi một cổ phiếu được nhiều người mua, giá cổ phiếu đó sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.

- Báo cáo tài chính của công ty: Nếu kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện rằng công ty đang phát triển tốt với doanh thu và tốc độ tăng trưởng cao, có khả năng tiếp tục tăng trong tương lai, giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng lên nhanh chóng. Ngược lại, một công ty có tình hình kinh doanh đi xuống, giá cổ phiếu sẽ có xu hướng giảm.

- Tâm lý nhà đầu tư: Thị trường chứng khoán là thị trường nhạy cảm, chỉ một thông tin gây nhiễu xuất hiện cũng có thể làm thị trường dao động dữ dội. Khi này, nhà đầu tư cần có tâm lý vững vàng để lọc được những thông tin chính xác và đưa ra quyết định đầu tư khi đã có những tính toán kỹ lưỡng.

Trong khi đó, theo HSC, có ba yếu tố tới giá cổ phiếu, gồm mức cổ tức bằng tiền, giá trị hiện tại của doanh nghiệp và tăng trưởng lợi nhuận/dòng tiền của doanh nghiệp.

Trong đó, cổ tức bằng tiền nếu được duy trì với một tỷ lệ ổn định sẽ tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Tuy nhiên, HSC cho rằng nếu tỷ lệ cổ tức quá cao sẽ là yếu tố phải quan tâm, bởi điều này cho thấy doanh nghiệp đang thiếu ý tưởng kinh doanh để mang lại tăng trưởng.

Giá trị hiện tại của doanh nghiệp được xác định bằng các phương thức định giá P/E, P/B, giúp đánh giá doanh nghiệp mục tiêu với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Còn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là yếu tố giúp cổ phiếu được định giá cao hơn.

Nhận biết về những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định mua - bán, góp phần đánh giá chính xác giá trị thực của cổ phiếu. Ngoài ra, nhận biết và nghiên cứu đầy đủ về các yếu tố tác động đến cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư tránh được cái nhìn phiến diện, cảm tính về các cổ phiếu.

Đồng thời, hiểu về các yếu tố ảnh hưởng cũng giúp nhà đầu tư khó bị ảnh hưởng tâm lý khi đối diện với các thông tin gây nhiễu trên thị trường.

Khi nào nên chốt lời cổ phiếu

Mua cổ phiếu mới chỉ là một nửa quãng đường của việc đầu tư, quyết định khi nào bán ra cũng quan trọng không kém.

Khi đầu tư, mục đích cơ bản nhất là thu được lợi nhuận. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư mới tham gia thị trường chỉ đang nghĩ về cách chọn cổ phiếu, cách tìm điểm mua, mà chưa xác định được tầm quan trọng của ngưỡng chốt lời, "cách bán" cổ phiếu.

Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại sàn Yuanta ở quận 1, TP HCM vào tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

Nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại sàn Yuanta ở quận 1, TP HCM vào tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiện thực hoá lợi nhuận là khi đạt kỳ vọng

Khi đầu tư, những nhà đầu tư F0 thường bị cuốn vào vòng xoáy khi thị trường tăng giá, hoặc đặt kỳ vọng quá cao với mức sinh lời của một cổ phiếu. Vì thế, họ thường đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tức là muốn chốt lời đúng đỉnh. Nếu bán xong mà giá cổ phiếu vẫn tăng, lòng tham thường khiến những nhà đầu tư này lao theo đà tăng giá. Nhiều trường hợp, điều này để lại những hậu quả, mà phổ biến nhất là "đu đỉnh".

Thực tế, không một ai có thể đoán trước thị trường sẽ diễn ra như thế nào, cho dù đó là những nhà đầu tư hay quản lý quỹ kỳ cựu. Nhà đầu tư huyền thoại William J. O'Neil từng nói: "Bạn sẽ không bao giờ bán được ở đỉnh giá chính xác, do vậy đừng tự giày vò mình nếu cổ phiếu của bạn tiếp tục lên cao hơn nữa sau khi đã bán ra".

Vì thế, trong đầu tư, một yếu tố quan trọng là tính kỷ luật. Nhà đầu tư cần đảm bảo nguyên tắc mua vào khi giá thấp hơn giá trị, bán ra khi giá cao hơn giá trị và đặc biệt là "biết đủ và hài lòng".

Với những nhà đầu tư ưu thích lướt sóng ngắn hạn theo dòng tiền, mức lợi nhuận từ 2-3% mỗi tháng (tương ứng tổng mức lợi nhuận kì vọng 25% mỗi năm) là con số nhiều người hướng tới. Tỷ suất này là mức không quá khó đạt được trên thị trường. Nhưng điều quan trọng là khi đạt được kỳ vọng, nhà đầu tư phải đảm bảo kỷ luật chốt lời.

Nhà đầu tư thông thái là những người làm chủ được mình trong cuộc chơi. Bởi thế, sự tỉnh táo luôn là yếu tố quyết định chiến thắng.

Mua vì lý do gì thì bán vì lý do đó

Bán ra khi đạt đủ mức sinh lời kỳ vọng là một dạng kỷ luật, thì cắt lỗ khi vi phạm nguyên tắc cũng là một dạng kỷ luật khác mà nhà đầu tư phải làm chủ.

Thị trường chứng khoán vốn là nơi khắc nghiệt và luôn biến động. Sự khắc nghiệt này khiến những nhà đầu tư có kinh nghiệm luôn phải chuẩn bị những "kịch bản xấu".

Ví dụ, nhà đầu tư đặt mục tiêu sẽ chốt lời khi cổ phiếu đạt tỷ suất sinh lời 20%, thì cũng nên đặt ra mức cắt lỗ nếu giảm quá 10%. Việc bán ra phải thực hiện khi một trong hai điều kiện này xảy ra, kể cả đó là cắt lỗ. Đôi khi, giá cổ phiếu có thể giảm tới 20% rồi phục hồi, nhưng cũng có trường hợp, mức giảm sẽ lớn hơn. Vi phạm nguyên tắc đầu tư một lần thì sẽ có lần thứ hai. Tiếp tục vi phạm, việc đầu tư chỉ còn là cảm tính.

Một trong những mệnh đề tham chiếu khác là "mua vì lý do gì thì bán vì lý do đó".

Nếu nhà đầu tư mua theo yếu tố cơ bản của doanh nghiệp thì sẽ bán chốt lời khi đạt mục tiêu, hoặc bán cắt lỗ khi một trong các yếu tố ban đầu đảo chiều, tác động tiêu cực lên hoạt động doanh nghiệp, khiến giá cổ phiếu sụt giảm.

Việc kiên định theo quy chuẩn quản trị rủi ro của riêng bản thân đã đặt ra sẽ giúp nhà đầu tư không còn lo lắng tìm điểm bán với cổ phiếu. Có thể nhiều trường hợp mức sinh lời thấp hơn đà tăng thực tế, hoặc "bán đúng đáy", nhưng kỷ luật vẫn hơn là việc đuổi theo và đoán diễn biến thị trường.

Lê Thu Hằng

Trưởng phòng tư vấn đầu tư, Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS)

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán

VN-Index đại diện cho tất cả cổ phiếu niêm yết tại HoSE, còn VN30-Index đại diện cho nhóm 30 mã bluechip đứng đầu.

VN-Index

VN-Index là chỉ số đại diện cho Sở HoSE từ khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, đại diện cho tất cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên HoSE.

Chỉ số này được tính theo phương pháp trọng số giá trị thị trường, dựa vào mức độ chi phối của từng cổ phiếu được sử dụng.

VN-Index có giá trị cơ sở ban đầu là 100 điểm, vào ngày cơ sở là ngày đầu tiên thị trường đi vào hoạt động 28/7/2000.

VN-Index được tính theo công thức:

VN-Index = (Tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết hiện tại / Tổng giá trị của các cổ phiếu niêm yết cơ sở) x 100

Chỉ số được tính toán và thay đổi trong thời gian diễn ra giao dịch. Trong quá trình đó, sự biến động về giá cổ phiếu sẽ làm thay đổi giá trị chỉ số, đồng thời được so sánh tăng giảm đối với phiên giao dịch trước bằng %.

Ngoài ra, một số nhân tố khác làm thay đổi cơ cấu số cổ phiếu niêm yết là khi thêm, bớt cổ phiếu giao dịch vào cơ cấu tính toán. Điều này sẽ làm phát sinh tính không liên tục của chỉ số, các trọng số và cơ sở để xác định bình quân thị trường số chia đã thay đổi. Do đó, số chia mẫu số trong công thức tính chỉ số trên phải được điều chỉnh nhằm duy trì tính liên tục cần có của chỉ số.

Theo Bộ quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index phiên bản 3.0 của HoSE cập nhật tháng 11/2020, cácchỉ số (bao gồm VN-Index, VN30-Index, VN Midcap, VN100...)sẽ được tính toán dựa trên phương pháp giá trị vốn hóa điều chỉnh free-float.

Chỉ số = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại / Hệ số chia

Trong đó:

CMV - Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại được tính theo công thức:

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán
 

 

 

 

- i=1, 2, 3,..n

- n: Số cổ phiếu trong rổ chỉ số

- pi: Giá cổ phiếu i tại thời điểm tính toán

- si: Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành của cổ phiếu i tại thời điểm tính toán

- fi: Tỷ lệ free-float làm tròn của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán

- ci: Tỷ lệ giới hạn tỷ trọng vốn hóa (chỉ tiêu này để tránh tình trạng một cổ phiếu đơn lẻ hay một nhóm cổ phiếu có liên quan chiếm tỷ trọng vốn hóa quá lớn)

Với mỗi bộ chỉ số, các cấu phần trong công thức sẽ có sự thay đổi hoặc áp dụng những quy tắc tính toán riêng.

Với hệ số chia, trong trường hợp có sự tăng hoặc giảm giá trị vốn hóa thị trường mà nguyên nhân không phải do sự biến động giá thị trường mà do các sự kiện doanh nghiệp hoặc các thay đổi về số lượng cổ phiếu thành phần, số chia cần phải điều chỉnh. Nguyên tắc là làm cho chỉ số trước và sau khi có biến động là bằng nhau.

VN-Index, VN30-Index và cách tính toán - 1
 

 

 

 

 

 

Trong đó:

- Hệ số chia (trước) và CMV (trước) là hệ số chia và giá trị vốn hóa trước khi điều chỉnh

- Hệ số chia (sau) và CMV (sau) là hệ số chia và giá trị vốn hóa sau khi điều chỉnh

VN30-Index

Bên cạnh VN Index, HoSE đã lập và đưa vào sử dụng VN30-Index bắt đầu từ ngày 06/02/2012. Công thức dùng chung với Bộ quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index.

Chỉ số này gồm 30 cổ phiếu được niêm yết trên sàn HoSE có giá trị vốn hóa thị trường cũng như thanh khoản cao nhất. Ví dụ, tính tới cuối phiên ngày 10/5/2022, nhóm 30 cổ phiếu này có tổng mức vốn hóa thị trường đạt hơn 3,5 triệu tỷ đồng, tương đương gần 70% tổng giá trị vốn hóa sàn HoSE. Giá trị giao dịch trung bình mỗi phiên của nhóm 30 mã bluechip chiếm gần 40% tổng giá trị giao dịch của sàn.

Theo quy định, vào ngày thứ hai của tuần thứ tư tháng 1 và tháng 7 hàng năm, HSX sẽ thực hiện đổi rổ cổ phiếu của chỉ số VN30-Index.

Các bước để chọn 30 cổ phiếu trong rổ VN30:

- Chọn 50 cổ phiếu có giá trị vốn hóa thị trường bình quân hàng ngày trong 6 tháng cao nhất, loại trừ các cổ phiếu bị cảnh cáo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch hoặc có thời gian niêm yết dưới 6 tháng. Tuy nhiên các cổ phiếu có giá trị vốn hóa thuộc Top 5 của thị trường thì chỉ yêu cầu thời gian niêm yết 3 tháng trở lên.

- Loại bỏ các cổ phiếu có tỷ lệ lưu hành tự do dưới 5%.

- Các cổ phiếu còn lại sau bước 2 được sắp xếp theo thứ tự giá trị giao dịch hàng ngày bình quân trong 6 tháng giảm dần. 20 cổ phiếu ở thứ hạng đầu tiên sẽ được chọn vào VN30. Các cổ phiếu thứ hạng từ 21 đến 40 thì ưu tiên các cổ phiếu cũ, sau đó mới đến lựa chọn các cổ phiếu mới để cho vào rổ (điều này để đảm bảo tính ổn định của bộ chỉ số).

- HoSE xem xét lần cuối cùng trước khi công bố rổ chỉ số mới một tuần trước ngày bắt đầu giao dịch rổ chỉ số mới.

- Công thức tính VN30-Index như sau:

VN30-Index = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại (CMV) / Giá trị vốn hóa thị trường cơ sở (BMV)

ROA, ROE là gì?

ROA và ROE là hai chỉ số cơ bản thường được sử dụng để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp.

ROA

ROA - tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets), là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.

Công thức: ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.

Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 10 tỷ đồng, tổng tài sản là 50 tỷ đồng, khi đó tỷ lệ ROA là 20%. Tuy nhiên nếu công ty B cũng có khoản thu nhập tương tự trên tổng tài sản là 100 tỷ đồng, ROA của B sẽ là 10%. Như vậy, cùng mức lợi nhuận 10 tỷ đồng nhưng công ty A hiệu quả hơn.

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các khoản vay nợ. Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà chi cho các hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt. Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang tận dụng tốt đòn bẩy tài chính.

ROE

ROE - tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty), là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

Công thức: ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Vốn cổ phần thường

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ ban điều hành công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, cho nên chỉ số này thường là một tiêu chí quan trọng để xem xét cơ hội đầu tư vào cổ phiếu của một doanh nghiệp.

Việc đánh giá tỷ lệ ROE thế nào là hợp lý sẽ có sự khác nhau của các ngành, lĩnh vực kinh doanh. Đơn cử như với thị trường chứng khoán Việt Nam, mức ROE trung bình của nhóm doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp khoảng 8,5%, doanh nghiệp xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựng có ROE 11,6%, trong khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ có tỷ lệ ROE cao hơn đáng kể, ở mức 25,6%. Sự khác nhau này tùy thuộc vào mức độ thâm dụng vốn trong hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận.

Một nguyên tắc chung khi đánh giá doanh nghiệp là hướng tới các công ty có ROE bằng hoặc cao hơn mức trung bình ngành. Ví dụ: công ty A đã duy trì ROE ổn định là 18% trong vài năm qua so với mức trung bình của các công ty cùng ngành là 15%. Nhà đầu tư có thể kết luận rằng ban lãnh đạo của A đã sử dụng đồng vốn của cổ đông hiệu quả để tạo ra lợi nhuận trên mức trung bình".

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:

- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng.

- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.

Chỉ số P/B, P/E là gì?

Chỉ số P/B và P/E là công cụ giúp nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.

Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio) là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó.

Công thức tính như sau:

Giá cổ phiếu
P/B = ----------------------------------------------
Tổng giá trị tài sản – giá trị tài sản vô hình – nợ

Ví dụ: Giả sử một công ty có giá trị tài sản ghi nhận trên bảng cân đối kế toán là 200 tỷ đồng, tổng nợ 150 tỷ đồng, như vậy giá trị ghi sổ của công ty là 50 tỷ. Hiện tại công ty có 2 triệu cổ phiếu đang lưu hành, như vậy giá trị ghi sổ của mỗi cổ phiếu là 25.000 VND. Nếu giá thị trường của cổ phiếu đang là 75.000 VND, thì P/B của cổ phiếu được tính như sau:

P/B = 75.000/25.000 = 3

Chỉ số P/E (Price to Earning ratio) là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) với thu nhập trên một cổ phiếu (EPS).

Ý nghĩa của chỉ số này thể hiện mức giá mà bạn sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu. Hay, bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu của một doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận (thu nhập) của doanh nghiệp đó.

Công thức tính chỉ số P/E:

Giá thị trường của cổ phiếu
P/E = ----------------------------------------------
Thu nhập trên một cổ phiếu

Ví dụ: Giả sử giá thị trường tại thời điểm 31/12/2020 của cổ phiếu X là 22.000 đồng, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) trong năm của công ty này là 2.000 đồng. Như vậy, P/E của cổ phiếu X là 11.

Đối với các nhà đầu tư, P/B và P/E đều là công cụ giúp họ tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.

Nếu cổ phiếu của một doanh nghiệp có thị giá thấp hơn giá trị ghi sổ (P/B < 1), về mặt lý thuyết, bạn có thể mua tất cả cổ phiếu đang lưu hành của công ty, thanh lý tài sản và kiếm được lợi nhuận vì tài sản ròng có giá trị cao hơn vốn hóa cổ phiếu.

Nhưng không hẳn lúc nào điều này cũng là món hời. Một cổ phiếu duy trì P/B<1, có thể thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức.

Tuy nhiên, cũng có thể doanh nghiệp đang trong giai đoạn hồi phục (của một chu kỳ kinh doanh), kết quả kinh doanh dần cải thiện, lợi nhuận gia tăng, giúp giá trị sổ sách tăng lên, tốc độ tăng nhanh hơn thị giá cổ phiếu. Lúc này, có thể thị trường chưa đánh giá đúng giá trị công ty, cổ phiếu có tiềm năng tăng giá.

Với doanh nghiệp có chỉ số P/B ở mức cao, điều này có thể do thị trường đang kỳ vọng về triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt. Vì thế các nhà đầu tư sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho giá trị sổ sách doanh nghiệp.

Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi nhà đầu tư xem xét các doanh nghiệp có mức độ tập trung vốn cao hoặc các công ty tài chính, bởi giá trị tài sản của các công ty này tương đối lớn.

Với P/E, nếu chỉ số này cao, điều này có thể là sự kỳ vọng của nhà đầu tư về việc tăng trưởng thu nhập từ cổ phiếu đó sẽ cao hơn trong tương lai.

Nhưng ngược lại, cũng có khả năng thị giá cổ phiếu đã tăng quá nhanh so với tốc độ tăng của hoạt động kinh doanh, dẫn tới P tăng nhanh hơn E, đẩy tỷ lệ này lên cao. Trong trường hợp này, có thể giá cổ phiếu đã bị thổi phồng quá mức.

ROCE là gì?

ROCE (Return on capital employed) - lợi nhuận trên vốn là chỉ số cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận từ vốn đầu tư.

Lợi nhuận trên vốn sử dụng lớn cho thấy một công ty có năng suất, hiệu quả đầu tư cao. ROCE tính đến cả vốn chủ sở hữu và nợ do đó, chỉ số này là chìa khóa để phân tích hiệu quả tài chính của công ty.

Cách tính ROCE

ROCE = EBIT : Vốn sử dụng x 100

Trong đó:

EBIT = Thu nhập trước lãi vay và thuế. EBIT có được bằng cách khấu trừ giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động khỏi tổng doanh thu. EBIT còn được gọi là thu nhập hoạt động. EBIT cho thấy công ty tạo ra bao nhiêu lợi nhuận từ hoạt động của mình.

Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa của chỉ số ROCE

ROCE là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả của công ty trong việc sử dụng vốn đầu tư. Nếu ROCE cao, đồng nghĩa công ty đã sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả để tạo ra lợi nhuận.

Việc so sánh ROCE giữa các công ty trong cùng ngành giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý quỹ nhận ra doanh nghiệp có khả năng trong việc tạo lợi nhuận từ vốn đầu tư. Điều này có thể giúp nhà đầu tư ra quyết định đầu tư và tối ưu hóa danh mục đầu tư của mình. ROCE cũng hữu ích trong việc áp dụng tìm cổ phiếu nhiều tiềm năng bằng cách tìm ra các công ty tạo ra lợi nhuận cao trên số vốn doanh nghiệp bỏ ra.

Ngược lại, ROCE thấp có thể chỉ ra rằng công ty đang gặp khó khăn trong việc sinh lời từ số vốn đã đầu tư hoặc đang sử dụng vốn không hiệu quả.

ROCE cũng thường được so sánh với lãi suất tiền gửi ngân hàng hoặc các cơ hội đầu tư khác để đánh giá xem công ty có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn trong các cơ hội đầu tư khác.

So sánh ROCE và ROE

Chỉ số

ROCE (Return on Capital Employed)

ROE (Return on Equity)

Định nghĩa Đo lường hiệu quả của vốn đầu tư của công ty, bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn vay. Đo lường hiệu quả của vốn chủ sở hữu của công ty.
Phạm vi Xem xét cả vốn chủ sở hữu và vốn vay, cho thấy hiệu quả tổng thể của vốn đầu tư. Tập trung chỉ vào vốn chủ sở hữu và lợi nhuận thuộc sở hữu của cổ đông.
Tầm quan trọng Quan trọng cho nhà đầu tư và người quản lý để đánh giá hiệu suất tài chính. Đặc biệt quan trọng đối với cổ đông, cho thấy tỉ lệ lợi nhuận dựa trên số tiền đầu tư.
Phương pháp tính ROCE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng số vốn đầu tư x 100 ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu x 100
Mức đánh giá hiệu quả ROCE thường thấp hơn ROE do tính toán dựa trên tổng số vốn đầu tư (bao gồm cả vốn vay). ROE thường cao hơn ROCE do tính toán chỉ dựa trên vốn chủ sở hữu (không tính vốn vay).
Ưu điểm Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư toàn diện. Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

Chỉ báo ADX là gì?

Chỉ báo ADX giúp nhà đầu tư xác định xu hướng thị trường và đo lường sức mạnh xu hướng đó trong thời gian nhất định, thường là 14 ngày.

Chỉ báo ADX được phát triển bởi Welles Wilder vào năm 1978, bao gồm 3 bộ phận chính: đường ADX và đường +DI màu xanh lá và -DI màu đỏ. Trong đó, +DI đo độ mạnh của xu hướng tăng giá, -DI đo độ mạnh của xu hướng giảm giá, còn đường ADX có giá trị dao động từ 0 đến 100. Dựa vào vùng dao động này, nhà đầu tư có thể xác định xu hướng thị trường và đo lường độ mạnh yếu của xu hướng đó. ADX càng lớn thì chứng tỏ xu hướng càng mạnh, ADX thấp cho thấy thị trường ít biến động hoặc đang trong trạng thái sideway.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

ADX đo lường độ mạnh, yếu của xu hướng thị trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu ADX dao động từ 0 đến 10 điểm, thị trường không có xu hướng.

ADX từ 10 đến dưới 20 điểm, thị trường không có xu hướng rõ ràng hoặc không đủ để giao dịch. Nếu -DI cắt lên trên +DI, nhà đầu tư không nên giao dịch vào thời điểm này.

Nếu ADX trong khoảng từ 20 đến 40, thị trường bắt đầu xác định xu hướng tăng hoặc giảm giá. Nếu đường +DI cắt lên phía trên đường –DI, thị trường xác nhận xu hướng tăng, là thời điểm thích hợp để đặt lệnh mua. Ngược lại, nếu -DI cắt trên +DI là cơ hội để bán ra khi thị trường bắt đầu xu hướng giảm.

Nếu ADX từ 40 đến 50, thị trường được coi là đang trong một xu hướng tăng hoặc giảm rõ ràng.

Tuy nhiên, nếu ADX dao động từ 50 đến 75 điểm, nhà đầu tư cần cẩn trọng với xu hướng đảo chiều. Và khi ADX tiến gần đến ngưỡng 100 thì xu hướng đảo chiều có thể diễn ra bất cứ lúc nào.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

Đường ADX kết hợp đường +DI và –DI giúp nhà đầu tư tìm ra được vị thế mua và vị thế bán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công thức tính chỉ số ADX:

Chỉ báo ADX là gì? - 2
 

 

 

 

 

Trong đó:

+DI: biểu thị chỉ số dương

– DI: biểu thị chỉ số âm

Công thức để tính toán chỉ báo ADX được cho là khá phức tạp, giống như các chỉ báo khác của Wilder. Tuy nhiên, hiện nay, các công thức tính toán này đã được đơn giản hóa và có sẵn trên nhiều nền tảng giao dịch.

ADX không phải là một chỉ báo độc lập, nên được sử dụng kết hợp với các chỉ báo khác như DMI (Directional Movement Index) để đưa ra quyết định giao dịch chính xác hơn.

Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?

Khi các doanh nghiệp sắp trả cổ tức hay họp cổ đông, nhà đầu từ thường thấy khái niệm "Ngày giao dịch không hưởng quyền" hoặc "Ngày đăng ký cuối cùng".

Hai khái niệm này dùng để xác định nhà đầu tư có được hưởng các quyền liên quan đối với cổ phiếu hay không.

"Ngày giao dịch không hưởng quyền" là ngày giao dịch mà người mua khi xác lập sở hữu cổ phiếu sẽ không được hưởng các quyền có liên quan (quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, quyền tham dự đại hội cổ đông...)

"Ngày đăng ký cuối cùng" là ngày Trung tâm lưu ký chốt danh sách khách hàng sở hữu chứng khoán để thực hiện các quyền cho cổ đông. Tại ngày chốt danh sách, nếu có tên trong danh sách, người sở hữu chứng khoán sẽ có quyền nhận cổ tức, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm.

Theo quy định chu kỳ thanh toán T+2 hiện tại, nhà đầu tư phải hai ngày sau mới thực sự sở hữu cổ phiếu. Do đó ngày giao dịch trước ngày đăng ký cuối cùng sẽ là ngày giao dịch mà nhà đầu tư khi mua cổ phiếu sẽ không được hưởng các quyền lợi của cổ đông.

Lưu ý, ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày làm việc liền trước ngày đăng ký cuối cùng. Do vậy, nếu ngày đăng ký cuối cùng rơi vào thứ hai thì ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ là ngày thứ sáu của tuần liền trước. Hay nếu ngày Lễ, Tết rơi vào trước ngày đăng ký cuối cùng thì nhà đầu tư cũng cần loại ra để xác định đúng ngày giao dịch không hưởng quyền.

Ví dụ:

Ngày giao dịch không hưởng quyền là gì?
 

 

 

 

 

 

Trong trường hợp này, nếu ngày 8/11 là ngày đăng ký cuối cùng thì ngày 7/11 là ngày giao dịch không hưởng quyền, bởi:

- Bạn mua chứng khoán ngày 6/11, thì ngày chứng khoán về là ngày 8/11. Tức là khi chốt quyền, bạn sẽ có tên trong danh sách cổ đông.

- Nếu bạn mua chứng khoán ngày 7/11 thì chứng khoán về tài khoản ngày 9/11, sau ngày đăng ký cuối cùng và không được hưởng quyền.

Việc xác định hai trường hợp này là điều quan trọng bởi liên quan đến chiến lược giao dịch.

Ví dụ đối với các hoạt động trả cổ tức bằng cổ phiếu, thị giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh sau khi chốt quyền, giảm tương ứng với tỷ lệ chia. Việc sở hữu cổ phiếu trước hay sau ngày chốt quyền về bản chất là không đổi bởi thị giá điều chỉnh, nhưng nhiều nhà đầu tư sẽ chọn việc mua cổ phiếu sau chốt quyền để tránh việc phải chờ cổ tức về tài khoản.

Call margin là gì? Khi nào nhà đầu tư bị call margin

Call margin (lệnh gọi ký quỹ) là trường hợp công ty chứng khoán đề nghị khách hàng nộp tiền hoặc tăng số lượng chứng khoán thế chấp.

Margin là hành động nhà đầu tư vay thêm tiền của công ty chứng khoán để tăng sức mua chứng khoán, sau đó sử dụng chính các chứng khoán đã mua làm tài sản thế chấp. Khi thị trường giảm giá, tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì cho phép, công ty chứng khoán sẽ thực hiện "call margin".

Ví dụ, một công ty chứng khoán đưa ra tỷ lệ ký quỹ duy trì là 40%. Nhà đầu tư có 200 triệu đồng và "margin" - vay thêm công ty chứng khoán 100 triệu để mua cổ phiếu A. Khối cổ phiếu A được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Giả sử giá cổ phiếu A giảm 45%, nếu không dùng margin, nhà đầu tư lỗ 90 triệu đồng. Nhưng vì dùng margin với sức mua tổng cộng 300 triệu đồng, giá trị chứng khoán lúc này chỉ còn 165 triệu đồng, tức "bốc hơi" 135 triệu đồng. Trừ đi phần vay từ công ty chứng khoán, tài sản ròng của nhà đầu tư còn 65 triệu đồng.

Tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán khi đó là 65/165 = 39,3%, thấp hơn tỷ lệ ký quỹ 40% cần phải duy trì nên công ty chứng khoán sẽ "call margin". Nhà đầu tư có hai lựa chọn: Hoặc bán một phần cổ phiếu hoặc nộp thêm tiền để tỷ lệ tài sản ròng/giá trị chứng khoán lớn hơn tỷ lệ cho phép.

Nếu nhà đầu tư không thực hiện yêu cầu này đúng thời hạn, công ty chứng khoán được quyền chủ động bán chứng khoán của nhà đầu tư mà không cần phải hỏi ý kiến. Nói cách khác, đây là một hình thức tịch thu tài sản đã thế chấp.

Mỗi công ty chứng khoán có quy định khác nhau về hình thức gọi ký quỹ. Thông thường, nhà đầu tư sẽ nhận được cuộc gọi hoặc tin nhắn điện thoại thông báo quyết định. Một số khác sử dụng email để gửi nhiều lần tuỳ theo mức độ tỷ lệ ký quỹ của khách hàng.

Như Công ty Chứng khoán Phú Hưng sẽ gửi thư cảnh báo cho khách hàng khi tỷ lệ ký quỹ tài khoản chỉ cao hơn 5% so với tỷ lệ ký quỹ duy trì. Khi tài khoản xuống dưới mức duy trì, công ty gửi tiếp thư "lệnh gọi ký quỹ" để yêu cầu bổ sung tài sản.

Thời hạn bổ sung tiền mặt hoặc xử lý tài sản để đưa tỷ lệ ký quỹ về ngưỡng ban đầu của mỗi công ty cũng khác nhau, nhưng thường không quá 2 ngày làm việc. Thậm chí, căn cứ vào mức độ nghiêm trọng về tỷ lệ ký quỹ mà thời gian xử lý lệnh gọi giữa các tài khoản ở cùng một công ty cũng khác nhau.

Dưới đây là ví dụ về trạng thái và các ngưỡng kiểm soát khi giao dịch ký quỹ của Công ty Chứng khoán TP HCM (HSC), cập nhật đến ngày 20/4/2022.

Ngưỡng

Tỷ lệ ký quỹ

Trạng thái tài khoản

Ký quỹ ban đầu Lớn hơn hoặc bằng 100% Được giao dịch chứng khoán
Duy trì Lớn hơn 80% nhưng thấp hơn 100% Thiếu ký quỹ nhưng không bắt buộc nộp thêm bổ sung
Yêu cầu ký quỹ Lớn hơn 60% nhưng thấp hơn 80% Bắt buộc bổ sung tiền để trở lại ngưỡng ký quỹ ban đầu trong buổi sáng của ngày giao dịch hôm sau. Nếu không thực hiện được yêu cầu này thì phải bán giải chấp tài sản vào đầu giờ chiều.
Bắt buộc bán giải chấp Thấp hơn 60% Ngay khi tài khoản rơi vào trạng thái này thì công ty chứng khoán sẽ bán trong danh mục để trở lại ngưỡng ký quỹ ban đầu.

Chú thích: Tỷ lệ ký quỹ = Tài sản ròng/Yêu cầu ký quỹ ban đầu

Bán giải chấp cổ phiếu là gì?

Bán giải chấp cổ phiếu là việc công ty chứng khoán thực hiện bán bớt cổ phiếu của nhà đầu tư để hạ tỷ lệ nợ về mức an toàn theo quy định.

Bán giải chấp cổ phiếu (Force sell) thường xảy ra khi nhà đầu tư sử dụng giao dịch ký quỹ (margin) và giá cổ phiếu xuống dưới ngưỡng cho phép của công ty chứng khoán nhưng nhà đầu tư chưa nộp thêm tiền. Trước khi bán giải chấp cổ phiếu, các công ty chứng khoán thường có thông báo tới khách hàng của mình biết trước 1-2 ngày. Nếu không muốn bị bán giải chấp, nhà đầu tư phải nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ để đạt ngưỡng an toàn tối thiểu do công ty chứng khoán quy định.

Ví dụ: Một nhà đầu tư có một tỷ đồng, muốn mua 40.000 cổ phiếu XYZ trị giá 2 tỷ đồng (giá 50.000 đồng một cổ phiếu) với gói vay 3:7 của công ty chứng khoán.

Tức là, công ty chứng khoán cho khách hàng vay: 2 tỷ x 70% = 1,4 tỷ đồng.

Nhà đầu tư bỏ vốn: 2 tỷ x 30% = 600 triệu đồng.

Công ty chứng khoán này quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu lớn hơn 30%. Khi thị trường xuất hiện tín hiệu xấu, giá cổ phiếu XYZ giảm xuống 35.000 đồng một cổ phiếu, khi đó tổng tài sản còn 35.000 x 40.000 = 1,4 tỷ đồng

Vốn của khách hàng còn: 1 tỷ - (15.000 x 40.000) = 400 triệu đồng

Tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản khi đó: (400 triệu /1,4 tỷ)x100% = 28,6%, nhỏ hơn quy định tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu. Như vậy, khách hàng sẽ bị call margin.

Nếu giá cổ phiếu giảm tiếp còn 33.000 đồng một cổ phiếu, tổng tài khoản là: 33.000x40.000=1.320 triệu đồng.

Vốn của khách hàng còn: 1 tỷ - (17.000x40.000)= 320 triệu

Tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản lúc này là: 320 triệu/1.320 triệu=24%. Lúc này cổ phiếu sẽ bị bán giải chấp.

Cổ phiếu bị bán giải chấp là tình huống không một nhà đầu tư nào mong muốn, khi tổng tài sản sụt giảm quá mức quản lý rủi ro của mình dẫn đến sự can thiệp của công ty chứng khoán. Mỗi lần cổ phiếu bị bán giải chấp, nhà đầu tư bị thiệt hại rất nhiều.

Để cổ phiếu không bị bán giải chấp và sử dụng margin có hiệu quả, nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ tỷ lệ ký quỹ tài khoản trước những biến động của cổ phiếu đang nắm giữ.

Mặc dù các chuyên gia không khuyến cáo nhà đầu tư nên xem xét danh mục đầu tư quá thường xuyên, nhưng nếu nhà đầu tư có số dư ký quỹ đáng kể, họ cần theo dõi hằng ngày. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư biết được danh mục đầu tư của mình đang ở đâu và liệu có gần đến mức ký quỹ duy trì hay không.

Nhà đầu tư chỉ nên sử dụng margin khi đã có kinh nghiệm lâu năm, am hiểu thị trường và doanh nghiệp, không nên margin vào những cổ phiếu có tính đầu cơ, chỉ sử dụng margin khi thị trường có xu hướng tăng rõ ràng, nhưng ở mức độ vừa phải, tạo một biên độ an toàn cho tài khoản.

Phân tích cổ phiếu kỹ lưỡng và tìm hiểu tỷ lệ ký quỹ của các công ty chứng khoán giúp nhà đầu tư có được kế hoạch đầu tư chắc chắn hơn. Nhà đầu tư có thể sử dụng các ứng dụng chứng khoán để hỗ trợ tìm điểm mua/bán.

Đầu tư chứng khoán vốn đòi hỏi tính kỷ luật cao, khi nhà đầu tư ký quỹ càng phải xây dựng tính kỷ luật chặt chẽ hơn khi ra quyết định đầu tư.

Margin và những lưu ý cho nhà đầu tư chứng khoán

Margin hay đòn bẩy tài chính là việc vay tiền của công ty chứng khoán để đầu tư.

Lợi ích khi dùng dịch vụ margin (đòn bẩy tài chính) là nhà đầu tư có thể mua được số lượng cổ phiếu nhiều hơn so với việc chỉ dùng vốn tự có. Sử dụng margin là cách để tối ưu hiệu suất đầu tư, bởi công cụ này tạo cơ hội để tăng lợi nhuận trong trường hợp thị giá cổ phiếu tăng cao hơn lãi suất vay margin mà nhà đầu tư trả cho công ty chứng khoán.

Tuy nhiên, nếu dự báo sai xu hướng giá cổ phiếu, việc sử dụng đòn bẩy sẽ tác dụng làm trầm trọng hơn khoản lỗ mà nhà đầu tư phải gánh chịu.

Có bốn vấn đề lớn mà nhà đầu tư cần quan tâm khi sử dụng margin, gồm mã chứng khoán bạn muốn mua có được cấp margin không, tỷ lệ cho vay là bao nhiêu, hạn mức cho vay (room margin) mà công ty chứng khoán cấp cho mã cổ phiếu và lãi suất vay margin.

Số tiền nhà đầu tư đựợc vay tuỳ thuộc vào cổ phiếu đang nắm giữ, vào từng thời điểm, tỷ lệ đòn bẩy với từng mã.

Ví dụ nếu nhà đầu tư đang có tài sản là 100 triệu, cổ phiếu A được công ty chứng khoán cho vay 50%, khi đó số tiền mà nhà đầu tư có thể sử dụng để mua cổ phiếu A là 150 triệu.

Theo Công ty chứng khoán SSI, với những cổ phiếu tốt nhất trên thị trường hiện giờ, Ủy ban chứng khoán chỉ cho phép công ty chứng khoán cho nhà đầu tư vay với tỷ lệ 50%. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có những hợp đồng cho phép vay với tỷ lệ cao hơn, tùy theo khẩu vị rủi ro.

Hiện nay, lãi suất cho vay ký quỹ (margin) dao động trong khoảng 9-14% tùy công ty và các chương trình khuyến mãi. Trường hợp cổ phiếu giảm hoặc nếu tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư của nhà đầu tư không lớn hơn tỷ lệ lãi suất vay, nhà đầu tư sẽ bị thua lỗ.

Khi giá trị tài sản ròng bị giảm quá tỷ lệ an toàn, công ty chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu tư thực hiện việc bổ sung thêm tài sản đảm bảo là tiền hoặc cổ phiếu. Nếu nhà đầu tư không bổ sung thêm tài sản đảm bảo thì sẽ phải bán bớt cổ phiếu ra để giảm tiền vay, đưa tỉ lệ đòn bảy về đúng quy định. Đây cũng là khái niệm "Margin Call" mà thị trường hay nhắc tới.

Trong trường hợp phải bổ sung, công thức tính như sau:

Giá trị chứng khoán ký quỹ bổ sung = (Tỷ lệ ký quỹ – Tỷ lệ ký quỹ duy trì ) / (1 – Tỷ lệ ký quỹ duy trì) x Tổng giá trị tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường.

Hoặc:

Số tiền ký quỹ bổ sung= (Tỷ lệ ký quỹ – Tỷ lệ ký quỹ duy trì) x Tổng giá trị tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường.

Trong thực tế, khi ngưỡng margin call xảy ra mà nhà đầu tư không kịp bổ sung tài sản đảm bảo, công ty chứng khoán có thể bắt đầu bán bất kỳ chứng khoán nào trong danh mục đầu tư mà không bắt buộc phải hỏi ý kiến.

Việc sử dụng margin sẽ giúp nhà đầu tư có cơ hội gia tăng lợi nhuận nhưng cũng đẩy rủi ro trong trường hợp xu hướng giá cổ phiếu không như dự báo. Vì thế, các công ty chứng khoán, chuyên gia thường khuyên nhà đầu tư nên cân nhắc trước khi sử dụng, đồng thời phải có biện pháp kiểm soát rủi ro.

Đường MA có ý nghĩa gì trong chứng khoán?

Đường MA (hay còn gọi là Moving Average) là đường trung bình động, thể hiện biến động, chỉ báo xu hướng của giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian.

Mục đích chính của đường MA là theo dõi giá đang vận động theo xu hướng tăng hoặc giảm hay không có xu hướng. Đường MA được xem là chỉ bảo chậm, nó không có tác dụng để dự báo mà chủ yếu là sẽ vận động theo diễn biến giá đã được hình thành.

Đường MA thường lấy các mốc phổ biến như 10, 20 ngày đối với MA ngắn hạn, 50 ngày cho trung hạn và 100 hoặc 200 ngày đối với dài hạn. Các đường trung bình sẽ có độ trễ nhất định so với giá (đặc biệt trong ngắn hạn).

Theo FiinGroup, có ba loại đường trung bình động phổ biến nhất được sử dụng trong phân tích kỹ thuật chứng khoán, gồm Đường Simple Moving Average (SMA), đường Exponential Moving Average (EMA) và đường Weighted Moving Average (WMA).

- Đường Simple Moving Average (SMA): là đường trung bình động đơn giản được tính bằng trung bình cộng các mức giá đóng cửa trong một khoảng thời gian giao dịch nhất định.

- Đường Exponential Moving Average (EMA): là đường trung bình lũy thừa được tính bằng công thức hàm mũ, trong đó đặt nặng các biến động giá gần nhất. Do đó, EMA khá nhạy cảm với các biến động ngắn hạn, nhận biết các tín hiệu thất thường nhanh hơn đường SMA giúp nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước các biến động giá ngắn hạn.

- Đường Weighted Moving Average (WMA): là đường trung bình tỷ trọng tuyến tính, WMA sẽ chú trọng hơn vào các tham số có tần suất xuất hiện cao nhất. Nghĩa là đường trung bình trọng số WMA sẽ đặt nặng các bước giá có khối lượng giao dịch lớn, quan tâm đến yếu tố chất lượng của dòng tiền.

Vậy thì sử dụng đường MA nào tốt hơn? Câu trả lời là tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể.

Nếu sử dụng đơn lẻ, các đường MA ngắn - dài hạn sẽ là chỉ báo phù hợp để xác nhận xu hướng giá, tìm ra điểm thay đổi xu hướng.

Như ví dụ dưới đây từ Công ty Chứng khoán TP HCM (HSC). Khi đường MA 20 tạo điểm cắt lên với các đường MA trung - dài hạn là MA 50, MA 100 và MA 200, điều này có thể là tín hiệu xác nhận xu hướng tăng.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2016-2017. Ảnh: HSC.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2016-2017. Ảnh: HSC.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngược lại, khi các đường MA ngắn hạn tạo điểm cắt xuống với các đường dài hạn, điều này có thể là tín hiệu cho thấy xu hướng giá xuống.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2018 - 2019. Ảnh: HSC.

Đồ thị VN-Index giai đoạn 2018 - 2019. Ảnh: HSC.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài ra, theo FiinGroup, nhà đầu tư có thể sử dụng đường EMA, WMA với khoảng thời gian ngắn để xác định thời điểm tốt để giao dịch sau đó sử dụng đường SMA với khoảng thời gian dài để tìm xu hướng bao quát. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên kết hợp với các chỉ báo khác để đưa ra kết luận chính xác nhất có thể.

Điểm cộng khiến sản phẩm phái sinh của DNSE hút nhà đầu tư

Tỷ lệ cọc cạnh tranh, giao dịch tiện lợi trên một tiểu khoản chứng khoán… giúp tính năng giao dịch phái sinh Future X của DNSE nhận đánh giá tích cực của nhà đầu tư.

Kỳ vọng thị trường tăng điểm, chị Trần Thu Thảo (34 tuổi, Bắc Ninh) mở vị thế mua một hợp đồng chứng khoán phái sinh VN30F2308 với quy mô hợp đồng ở thời điểm hiện tại là 122 triệu đồng. Do chưa có quá nhiều vốn ban đầu, Thảo ưu tiên lựa chọn nền tảng Entrade X của DNSE có tỷ lệ cọc cạnh tranh 18,48%. Đồng nghĩa, với quy mô hợp đồng 122 triệu, Thảo mất hơn 22 triệu đồng để sở hữu hợp đồng tương lai chỉ số VN30.

Thông thường, để giao dịch nhà đầu tư cần ký quỹ từ 18,48%-20%. Với hợp đồng 122 triệu, nếu giao dịch ở công ty yêu cầu ký quỹ 20%, nhà đầu tư cần nộp 24 triệu. "Để tối ưu vốn ban đầu, tôi chọn công ty chứng khoán yêu cầu tỷ lệ cọc thấp hơn", Thảo nói.

Theo chị Thảo, xét trên phương diện tối ưu tài chính, tỷ lệ cọc hấp dẫn và cạnh tranh là tiêu chí đầu tiên khiến nhiều người quyết định sẽ giao dịch chứng khoán phải sinh ở đâu.

Tỷ lệ cọc hấp dẫn là một trong những điểm cộng khi giao dịch phái sinh trên Future X. Ảnh: DNSE

Tỷ lệ cọc hấp dẫn là một trong những điểm cộng khi giao dịch phái sinh trên Future X. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài tỷ lệ cọc hấp dẫn, khi giao dịch trên Future X, một điểm tiện lợi khác được nhà đầu tư 8X đánh giá cao là không cần đổi tiểu khoản, cô vẫn có thể giao dịch ngay trên tài khoản chứng khoán cơ sở. "Tôi thấy tính năng này rất tiện lợi, tiết kiệm thời gian", cô nói.

Theo nhà đầu tư này, cải tiến này cho phép nhà đầu tư kịp thời nắm bắt cơ hội chốt lời trên thị trường phái sinh, nơi sự nhanh nhạy, theo sát từng biến động của thị trường được xem là yếu tố quyết định hàng đầu. So với các ứng dụng khác, đây là tiện ích lần đầu nhà đầu tư như cô được sử dụng.

Chứng khoán phái sinh được biết đến là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy hấp dẫn, giao dịch hai chiều liên tục, chốt lãi ngay trong ngày, mang đến cho nhà đầu tư cơ hội kiếm lời hiệu quả cả khi thị trường giảm điểm. Để giúp nhiều nhà đầu tư giao dịch phái sinh dễ dàng, DNSE còn áp dụng tính năng quản trị và cho vay theo từng lệnh riêng lẻ (từng deal). Hệ thống này tự động cảnh báo cho nhà đầu tư về biến động tài sản, lãi, lỗ, tỷ lệ cọc theo thời gian thực một cách minh bạch, rõ ràng. Giao diện sử dụng và thao tác đóng vị thế nắm giữ đều được thiết kế dễ dàng, nhanh chóng.

Giao dịch phái sinh trên Future X nhận nhiều đánh giá tích cực từ nhà đầu tư. Ảnh: DNSE

Giao dịch phái sinh trên Future X nhận nhiều đánh giá tích cực từ nhà đầu tư. Ảnh: DNSE

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các yếu tố này hỗ trợ nhà đầu tư kịp thời ra quyết định xử lý trong phiên giao dịch, qua đó tối ưu quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn cho tài sản của mình.

Một tính năng đặc biệt khác của DNSE cho phép người dùng chốt lợi nhuận hoặc cắt lỗ bằng cách tự động khớp lệnh bán khi giá của tài sản chạm tới mức giá người dùng thiết lập. Trong trường hợp thị trường biến động đảo chiều quá nhanh, sử dụng lệnh chốt lời tự động giúp nhà đầu tư bảo toàn phần lãi thực tế trên vị thế và không bỏ lỡ cơ hội lãi của deal, đồng thời tránh nguy cơ mất vốn lớn trong trường hợp thị trường giảm mạnh. Tính năng này hỗ trợ các nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo sát diễn biến thị trường vẫn có thể đạt được mức lợi nhuận mong muốn.

Sắp tới, DNSE sẽ tiếp tục hoàn thiện và ra mắt các công cụ giao dịch thông minh, tự động, giúp nhà đầu tư tối ưu lợi nhuận khi giao dịch chứng khoán phái sinh.

Hệ thống quản trị rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Áp dụng công nghệ để quản trị rủi ro từng giao dịch cổ phiếu giúp nhà đầu tư tránh bị call margin toàn danh mục, bảo toàn vốn đầu tư.

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã điều chỉnh xuống hơn hai tháng vừa qua, có những thời điểm thủng mốc 1.200 điểm, trở lại cột mốc giai đoạn tháng 3/2011. Tính đến phiên ngày 23/6, VN-Index đạt 1.269,68 điểm, giảm tới 24 % giá trị vốn hóa, đồng thời VN30 giảm 21,4% số điểm. Nhiều nhà đầu tư hoang mang vì tài khoản bị gọi ký quỹ (call margin), thậm chí cổ phiếu bị bán giải chấp (force sell) dẫn tới thua lỗ nặng.

Thực tế, rủi ro là một phần không thể tách rời của mọi loại hình đầu tư. Vì vậy, nhà đầu tư cần phải có một chiến lược quản trị rủi ro nhất định từ việc phân tích tổn thất có thể xảy ra và những hành động thích hợp để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ.

Nhà đầu tư cần có chiến lược quản trị rủi ro để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ lớn. Ảnh: Investopedia

Nhà đầu tư cần có chiến lược quản trị rủi ro để giảm thiểu nguy cơ phát sinh khoản lỗ lớn. Ảnh: Investopedia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiện nay, một số công ty chứng khoán trên thế giới phát triển công nghệ, cung cấp các ứng dụng chứng khoán số giúp hạn chế tổn thất cho nhà đầu tư, như sử dụng hệ thống quản trị rủi ro theo từng giao dịch riêng lẻ.

Tại Việt Nam, Công ty cổ phần chứng khoán DNSE cũng đã cho ra mắt hệ thống quản lý giao dịch và tài sản nhằm quản trị rủi ro cho danh mục đầu tư của khách hàng. Theo đó, khách hàng được trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch mua, bán cổ phiếu. Tất cả các tỷ lệ ký quỹ theo quy định được tính theo từng cổ phiếu riêng lẻ. Ngay cả việc quản trị, kiểm soát của công ty chứng khoán (bao gồm việc cho vay, thu nợ...) cũng theo từng giao dịch riêng lẻ cụ thể. Với hình thức quản trị này, nhà đầu tư có thể tùy chỉnh tỷ lệ margin cho từng mã cổ phiếu.

Khách hàng có thể đăng ký margin online qua app EnTrade X của DNSE, trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch.

Khách hàng có thể đăng ký margin online qua app EnTrade X của DNSE, trải nghiệm tính năng quản trị theo từng giao dịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Như vậy, trong tình huống thị trường biến động không tốt, nếu bị call margin thì chỉ là lệnh gọi đối với từng mã cổ phiếu, thay vì toàn bộ danh mục tài khoản theo hình thức truyền thống. Điều này giúp khách hàng có thể bảo toàn nguồn vốn của mình một cách tối ưu nhất.

Ngoài ra, sử dụng lệnh cắt lỗ tự động trên ứng dụng của công ty chứng khoán cũng là một trong những chiến lược hiệu quả để quản lý rủi ro. Lệnh cắt lỗ tự động được cài đặt tùy theo độ tự tin trong chiến lược giao dịch của nhà đầu tư. Theo các chuyên gia chứng khoán, tỷ lệ cắt lỗ nên là 7-15% tùy khẩu vị rủi ro của từng người. Điều này sẽ bảo vệ các nhà đầu tư khỏi tình trạng thua lỗ quá mức, nhất là trong điều kiện thị trường sụt giảm mạnh gần đây.

Robot giao dịch chứng khoán là gì?

Robot chứng khoán là phần mềm giao dịch tự động theo thuật toán, được lập trình dựa trên các dữ liệu về giá, khối lượng nhằm tìm điểm mua/bán cổ phiếu.

Robot giao dịch chứng khoán cho phép nhà đầu tư cài đặt chiến thuật theo khẩu vị rủi ro cá nhân và chiến lược đầu tư của riêng mình, đồng thời kiểm thử trên dữ liệu thật (cả quá khứ và thời gian thật thông qua hệ thống khớp lệnh giả lập). Từ đó, nhà đầu tư triển khai chiến thuật thành robot riêng. Robot sẽ giao dịch theo đúng chiến thuật được cài đặt. Toàn bộ thông tin chiến thuật cài đặt của nhà đầu tư được mã hóa để bảo mật, kể cả công ty chứng khoán cũng không thể tự ý đọc và sao chép.

Robot chứng khoán là giao dịch theo thuật toán (Algo Trading) kết hợp phân tích Big Data để đặt lệnh. Nguồn: Geeksforgeeks

Robot chứng khoán là giao dịch theo thuật toán (Algo Trading) kết hợp phân tích Big Data để đặt lệnh. Nguồn: Geeksforgeeks

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Robot chứng khoán được thiết lập sẽ liên tục theo dõi giá thị trường tài chính. Các giao dịch được thực hiện tự động nếu đáp ứng các thông số xác định trước đó. Mục đích là để thao tác các giao dịch nhanh hơn và hiệu quả hơn, tận dụng các sự kiện thị trường kỹ thuật cụ thể.

Khi thị trường xu hướng tăng (uptrend) hoặc giảm (downtrend), robot sẽ cảnh báo tới nhà đầu tư trước một vài phiên. Hệ thống giao dịch bằng thuật toán cũng sẽ tự động xác định chính xác cơ hội giao dịch và đặt lệnh thay. Nhà đầu tư không cần phải quan sát bảng giá thực, các bảng biểu, đồ thị hay đặt lệnh bằng tay.

Ví dụ: Nhà đầu tư cài đặt mua 1.000 cổ phiếu A. khi đường trung bình động 50 ngày (MA50) cao hơn mức trung bình động 200 ngày (MA200). Còn nếu MA50 thấp hơn MA200, máy sẽ tự động bán toàn bộ số cổ phiếu A. trong danh mục của nhà đầu tư.

Hiện nay, trên thị trường chứng khoán Việt Nam, một số công ty chứng khoán đã đầu tư chi phí xây dựng hệ thống giao dịch bằng robot với mục đích hỗ trợ khách hàng trong việc đầu tư.

Ưu điểm của robot giao dịch chứng khoán là giúp nhà đầu tư loại bỏ yếu tố cảm xúc và tâm lý trong quá trình giao dịch cổ phiếu, nhờ đó mua/bán tại mức giá tốt nhất trong thời điểm chính xác.

Robot chứng khoán có thể thực hiện đồng thời nhiều giao dịch thời gian thực, loại bỏ được rủi ro lỗi thao tác và tốc độ chậm do chủ quan con người.

Bên cạnh ưu điểm, việc giao dịch dựa trên hệ thống robot cũng mang lại một số nhược điểm như không phân tích theo giá trị nội tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nhà đầu tư có thể nhận được thông báo mua cổ phiếu tăng ảo do một số cá nhân, tổ chức thao túng, làm giá.

Ngoài ra, nhà đầu tư không thể can thiệp vào hệ thống để tìm được cổ phiếu cho riêng mình, phụ thuộc thuật toán ban đầu của người lập trình.

Chứng khoán số là gì?

Chứng khoán số là ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo vào trải nghiệm đầu tư, từ đó thay đổi cách thức vận hành của thị trường.

Trong cuộc đua công nghệ thời 4.0, các công ty chứng khoán không ngừng phát triển sản phẩm chứng khoán số của mình dựa trên những nền tảng công nghệ chủ đạo như di động, sử dụng thuật toán, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để gắn kết tốt hơn với người dùng, trong đó có cả những người lần đầu tham đầu tư chứng khoán.

Công nghệ di động

Sự phủ sóng của điện thoại thông minh và máy tính bảng, cùng sự phát triển của hạ tầng di động 4G/5G đã buộc các công ty chứng khoán phát triển mới sản phẩm theo xu hướng mobile-first (ưu tiên điện thoại thông minh.

Để lấy điểm từ nhà đầu tư, các công ty chứng khoán cho ra mắt những nền tảng giao dịch chứng khoán online (app) trên điện thoại với giao diện hiện đại, thân thiện và dễ tiếp cận cho mọi người dùng, ngay cả những nhà đầu tư mới F0.

Để nâng sức cạnh tranh, các công ty chứng khoán phát triển và nâng cao app chứng khoán có đầy tủ tính năng tương tác với khách hàng qua nhiều điểm chạm, đưa thông tin kịp thời, đúng người và đúng thời điểm.

Trí tuệ nhân tạo (AI)

Trong những năm gần đây, AI tham gia ngày càng nhiều trong các hoạt động giao dịch chứng khoán. AI hỗ trợ thu thập và phân tích dữ liệu từ các nguồn đa dạng, cho phép người dùng dự đoán các xu hướng trong tương lai với độ chính xác cao hơn như dò sóng thị trường, cảnh báo thị trường, theo dõi và cập nhật xu hướng thị trường hàng ngày.

Học máy (ML) đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng AI trên thị trưởng, bởi công nghệ này có thể tạo ra các thuật toán giao dịch trực quan hơn, với khả năng thích ứng và điều chỉnh trong thời gian thực.

Các xu hướng công nghệ hiện nay như Máy học (ML) và Trí tuệ nhân tạo (AI) hứa hẹn sẽ thay thế mô hình Môi giới quản lý tài khoản phổ biến tại phần lớn các công ty chứng khoán.

Dữ liệu lớn (Big Data)

Chứng khoán là một trong những ngành sở hữu, cung cấp, lưu trữ khối lượng lớn các dữ liệu phân tích, tổng hợp và có sự liên kết nhất định. Với việc sử dụng Big Data, mọi dữ liệu có thể được đo lường và phân tích theo nhu cầu, hỗ trợ việc sắp xếp dữ liệu để thuận tiện cho việc tìm và theo dõi. Những dữ liệu này có thể rất quan trọng để đo lường xu hướng thị trường, để dự đoán giá cả và biến động trong tương lai, giúp các nhà giao dịch trực tuyến đưa ra quyết định đầu tư phù hợp, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra đối với giao dịch chứng khoán trực tuyến.

Sử dụng thuật toán

Các thuật toán phân tích những diễn biến xung quanh trên thị trường chứng khoán và xác định bất kỳ cơ hội thanh khoản nào để giúp đưa ra các quyết định chính xác hơn khi đầu tư. Hiểu một cách đơn giản, đây là các ứng dụng của công nghệ thông tin cho phép các giao dịch được thực hiện bởi các robot mà không cần sự tham gia của con người. Các máy tính được cài đặt chương trình theo các công thức toán học phức tạp để đưa ra các quyết định mua, bán, cắt lỗ tự động để tối ưu lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư.

Mở tài khoản chứng khoán |

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS – PHÒNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Hà Nội: 65 Cảm Hội, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Fax: +84 24 39 74 3656
Hồ Chí Minh: Tòa nhà Sky Pax, 144-146-148 Lê Lai, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Fax: +84 28 3823 8609/10
Đà Nẵng: Số 112 Phan Châu Trinh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Fax: +84 236 3565 418
Hotline chuyên viên hỗ trợ
Ms.Tuyết Mai: 093 607 1238
Copyright 2026 — Bản quyền thuộc Dangkychungkhoan.vn, Cung cấp bởi thietket.mailmarketing.vn. All rights reserved.
Scroll to Top
  • SĐT 093 607 1238
  • Zalo 0936071238